spot_img
HomeĐầu tư - Kinh doanhNội dung hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị - Tải...

Nội dung hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị – Tải miễn phí

Tải ngay mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị vệ sinh, máy móc mới nhất. Tìm hiểu nội dung hợp đồng thuê máy móc thiết bị. Lưu ý khi làm hợp đồng thuê máy móc.

Thông tin về hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị

Hợp đồng cho thuê thiết bị là việc thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao lại thiết bị cho bên thuê để sử dụng trong một thời gian có thời hạn, bên thuê có trách nhiệm thanh toán để thuê.

Tùy theo đặc điểm của từng loại tài sản mà hợp đồng cho thuê cần có sự điều chỉnh cụ thể về yêu cầu sử dụng, vận hành và các nội dung liên quan.

Ví dụ như yêu cầu bảo trì xe tải, máy múc phục vụ cho xây dựng sẽ khác với việc bảo trì máy móc tại văn phòng, do vậy việc soạn thảo cần xem xét tới các đặc điểm của từng loại tài sản để đưa ra những điều chỉnh phù hợp về nội dung.

Mẫu hợp đồng cho thuê máy móc, thiết bị vệ sinh chính là mẫu hợp đồng cho thuê lại các máy móc kỹ thuật cần có nhân sự để vận hành thường xuyên hoặc máy móc được giao khoán cho bên thuê tự vận hành theo các chỉ dẫn của bên cho thuê.

Hop-dong-cho-thue-may-moc-thiet-bi

Tải mẫu hợp đồng cho thuê máy móc, thiết bị vệ sinh

Hợp đồng cho thuê thiết bị có thể được xác lập dưới hình thức văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, các bên nên lựa chọn hình thức thành lập văn bản để đảm bảo tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng như là căn cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp.

Dưới đây là mẫu hợp đồng mà Maudon.net đã soạn căn cứ tại Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Thông tư số 45/2013/TT-BTC. Quý độc giả có thể tải về tham khảo và sửa đổi lại theo nhu cầu của bản thân.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------***------

HỢP ĐỒNG 

(V/v: Thuê máy móc, thiết bị)

Hợp đồng số: …………………..

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH11 số 33/2005/QH11, ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11, ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính về “Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao máy móc, thiết bị cố định”;
  • Căn cứ các văn bản luật hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng thực hiện của hai bên.

Hôm nay, ngày…….. tháng……năm……, chúng tôi gồm có:

Bên A - BÊN THUÊ:

Đại diện: 

Chức vụ: 

Địa chỉ: 

Điện thoại: 

Tài khoản số: 

Mã số thuế: 

 

Bên B - BÊN CHO THUÊ:

Đại diện:

Chức vụ: 

Địa chỉ: 

Điện thoại:

Tài khoản số: 

Mã số thuế:  

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng thuê máy móc, thiết bị với các điều khoản như sau:

 

Điều 1. CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG:

  1. “Bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ”: Là những sửa chữa không nằm trong định kỳ sửa chữa đã được dự định trước theo thoả thuận của hai Bên hoặc định kỳ phân bổ kế toán.
  2. “Hao mòn tự nhiên”: Là sự giảm giá trị máy móc, thiết bị một cách tự nhiên mặc dù máy móc, thiết bị được sử dụng đúng công suất, bảo quản theo đúng qui định.
  3. “Máy móc, thiết bị”: gồm các máy móc, thiết bị được qui định tại Điều 2 Hợp đồng này.

Điều 2. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁ CẢ CỦA HỢP ĐỒNG:

  1. Bên A cho Bên B thuê máy móc, thiết bị như sau:

STT

Tên máy móc, thiết bị

Số lượng

Thời gian thuê

Giá thuê/tháng (VNĐ)

1

     

2

       

3

……

     

 

  1. Giá thuê trên đã bao gồm VAT.
  2. Tiêu chuẩn chất lượng của máy móc, thiết bị: Tất cả máy móc phải đang hoạt động tốt, đạt công suất quy định của máy.

 

Điều 3. MỤC ĐÍCH, THỜI HẠN THUÊ:

  • Mục đích thuê: Bên A thuê máy móc, thiết bị tại Điều 2 để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
  • Thời hạn thuê: Từ ngày …………….. đến hết ngày ……………

 

Điều 4. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM CHUYỂN GIAO MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

  1. Bên B chuyển giao máy móc, thiết bị cho Bên A tại địa điểm sản xuất của Bên A trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng (hoặc có thoả thuận khác).
  2. Bên A chuyển giao lại máy móc, thiết bị thuê cho Bên B tại địa điểm sản xuất của bên A trong vòng 3 (ba) ngày sau khi hết thời hạn cho thuê (hoặc có thoả thuận khác).
  3. Việc chuyển giao máy móc, thiết bị giữa hai bên phải được lập thành biên bản bàn giao, có sự xác nhận của chủ thể có thẩm quyền của hai bên.

 

Điều 5. THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

  1. Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hoá đơn tài chính của Bên B.
  2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản Ngân hàng.

 

Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A:

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  • Trả tiền thuê đúng và đủ theo quy định của Điều 2 và Điều 5 của hợp đồng này.
  • Bàn giao lại máy móc, thiết bị cho thuê đúng thời gian, số lượng như đã thoả thuận và đúng tình trạng chất lượng như khi nhận máy móc, thiết bị trừ hao mòn tự nhiên.
  • Nếu Bên Acố tình làm hư máy móc, thiết bị cho thuê thì hai bên cùng nhau tìm cách khắc phục, nếu không khắc phục được thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường cho Bên B chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, có hoá đơn, chứng từ kèm theo.
  • Trường hợp máy móc, thiết bị thuê bị mất mát do lỗi của Bên A thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ giá trị còn lại của máy móc, thiết bị thuê tại thời điểm máy móc, thiết bị thuê bị mất mát.
  • Không cho bên thứ ba thuê, mượn lại máy móc, thiết bị mà Bên B cho Bên A thuê trong thời hạn cho thuê, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
  • Bên A có các quyền sau đây:
  • Yêu cầu Bên B sửa chữa và bảo dưỡng định kì máy móc, thiết bị cho thuê trừ hư hỏng nhỏ, yêu cầu Bên B sửa chữa máy móc, thiết bị hoặc giảm giá thuê nếu máy móc, thiết bị bị hư hỏng không do lỗi của Bên A.
  • Bên B có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại trong những trường hợp sau đây:
  • Sau 3 (ba) ngày làm việc như đã thoả thuận gia hạn mà Bên B vẫn không chuyển giao máy móc, thiết bị cho Bên A dẫn đến Bên A bị chậm tiến trình sản xuất, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
  • Vi phạm nghiêm trọng các quy định về an ninh của Bên A trong quá trình chuyển giao máy móc, thiết bị.
  • Bên B chuyển giao cho Bên A máy móc, thiết bị thuê có nguồn gốc không rõ ràng (không có hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc máy móc, thiết bị thuê).
  • Bên A được ưu tiên tiếp tục thuê những máy móc, thiết bị đã hết thời hạn thuê nếu sử dụng máy móc, thiết bị thuê đúng mục đích, công dụng, không làm hư hại, mất mát máy móc, thiết bị.

 

Điều 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B:

  • Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
  • Giao máy móc, thiết bị cho thuê đúng loại và số lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thoả thuận, đảm bảo máy móc, thiết bị còn nguyên vẹn, đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã quy định tại hợp đồng này.
  • Xuất biên bản bàn giao cho Bên A mỗi khi giao máy móc, thiết bị cho thuê và xuất hoá đơn tài chính cho Bên A theo thoả thuận.
  • Việc lắp đặt máy móc, thiết bị là nghĩa vụ của Bên B dưới sự giám sát của Bên A.
  • Chịu mọi trách nhiệm về tính sở hữu của máy móc, thiết bị cho thuê.
  • Bảo đảm quyền sử dụng máy móc, thiết bị ổn định, lâu dài cho Bên B theo đúng thời hạn đã thỏa thuận.
  • Sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của máy móc, thiết bị cho thuê và bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị trừ những hư hỏng nhỏ.
  • Sửa chữa hoặc giảm giá thuê đối với những máy móc, thiết bị hư hỏng mà không do lỗi của Bên A.
  • Nếu phát hiện máy móc, thiết bị nhận lại có hư hại thì phải thông báo cho Bên A bằng văn bản để hai bên cùng nhau khắc phục hư hại.
  • Bồi thường thiệt hại cho Bên A theo thoả thuận trong trường hợp giao máy móc, thiết bị không đúng loại, số lượng, chất lượng như đã thoả thuận.
  • Trường hợp không thể giao máy móc, thiết bị cho thuê đúng thời gian đã thoả thuận thì phải có thông báo bằng văn bản cho Bên A và gia hạn lại thời gian chuyển giao máy móc, thiết bị nhưng không được nhiều hơn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Tuân thủ đúng mọi quy định về an ninh của Bên A khi ra vào nhà máy của Bên A để chuyển giao máy móc, thiết bị. Nếu có bất kỳ thiệt hại nào về máy móc, thiết bị và con người mà do lỗi của Bên B thì Bên B buộc phải bồi thường cho Bên A theo thoả thuận.
  • Trường hợp Bên B phát hiện ra Bên A sử dụng máy móc, thiết bị thuê không đúng mục đích đã thoả thuận và công dụng của từng loại máy móc, thiết bị thì Bên B phải gửi thông báo bằng văn bản để nhắc nhở Bên A.
  • Bên B có các quyền sau đây:
  • Nhận tiền thuê đúng và đủ theo quy định của Điều 2 và Điều 5 của hợp đồng này.
  • Nhận lại máy móc, thiết bị cho thuê đúng thời gian, số lượng như đã thoả thuận và đúng tình trạng chất lượng như lúc ban đầu trừ hao mòn tự nhiên.
  • Gia hạn thời hạn chuyển giao máy móc, thiết bị thuê nhưng không nhiều hơn 3 (ba) ngày làm việc và phải có văn bản thông báo cho Bên A.
  • Yêu cầu Bên A sử dụng máy móc, thiết bị cho thuê đúng mục đích và công dụng.
  • Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại theo thoả thuận nếu máy móc, thiết bị thuê bị hư hại do lỗi của Bên A, sau khi hai bên đã cùng nhau tìm cách khắc phục mà vẫn không thể khắc phục được thiệt hại.

 

Điều 8. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG:

  • Hợp đồng này có hiệu lực khi một trong các bên nhận được bản hợp đồng đã được kí tên và đóng dấu pháp nhân của hai bên.
  1. Hợp đồng này hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
  • Hai bên đã hoàn tất mọi nghĩa vụ với nhau như thoả thuận.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
  • Máy móc, thiết bị thuê không còn.

 

Điều 10. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

  • Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, trong quá trình thực hiện nếu có gì trở ngại, khó khăn, hai bên giải quyết, thương lượng trên tinh thần hợp tác cùng có lợi. 
    1. Trường hợp có vấn đề tranh chấp mà các bên không tự thương lượng, giải quyết được thì một trong các bên được quyền yêu cầu Tòa án nhân dân huyện, tỉnh giải quyết. Quyết định hay bản án của Tòa án là phán quyền cuối cùng, các bên có nghĩa vụ chấp hành.
    2. Trong trường hợp hai bên hoặc một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước hạn phải thông báo cho nhau trước 30 (ba mươi) ngày và khi hai bên đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ trong hợp đồng, không còn nợ nhau thì hợp đồng này có thêm giá trị tự thanh lý. 
  • Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

Giám đốc

Giám đốc

Nội dung hợp đồng cho thuê máy móc thiết bị

1. Đơn giá thiết bị trong hợp đồng cho thuê thiết bị

  • Giá cho thuê thiết sẽ do các bên tự thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định giá thuê theo yêu cầu của các bên;
  • Trong trường hợp không thành lập thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê sẽ được xác định theo giá của thị trường tại địa điểm và thời điểm ký kết hợp đồng cho thuê.

2. Thời hạn cho thuê thiết bị trong hợp đồng thuê máy móc thiết bị

  • Thời hạn cho thuê sẽ do các bên tự thỏa thuận, nếu không thành lập thỏa thuận thì cần được xác định theo mục đích cho thuê;
  • Nếu các bên không thành lập thỏa thuận về thời hạn cho thuê và thời hạn của việc cho thuê không thể xác định được theo mục đích của việc cho thuê thì mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một khoảng thời gian hợp lý.

3. Trường hợp cho thuê lại thiết bị, máy móc trong hợp đồng cho thuê

Bên thuê được quyền cho thuê lại thiết bị mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.

4. Bàn giao thiết bị vệ sinh, may móc theo hợp đồng thuê thiết bị

  • Bên cho cho thuê cần phải bàn giao lại thiết bị cho bên cho thuê đúng về số lượng, chất lượng, mẫu mã, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận theo hợp đồng và cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về việc sử dụng máy móc thiết bị đó;
  • Trường hợp bên cho thuê chậm bàn giao thiết bị thì bên thuê có thể gia hạn việc giao thiết bị hoặc hủy bỏ hợp đồng cho thuê và yêu cầu trả bồi thường thiệt hại;
  • Nếu thiết bị cho thuê không đúng chất lượng như đã thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá cho thuê hoặc yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và bồi thường thiệt hại.

5. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của thiết bị, máy móc cho thuê

  • Bên cho thuê phải bảo đảm thiết bị cho thuê ở trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích cho thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật nếu có của thiết bị cho thuê, trừ những hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê cần phải tự sửa chữa;
  • Trường hợp thiết bị cho thuê bị giảm sút về giá trị sử dụng mà không phải do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:
    • Sửa chữa lại thiết bị;
    • Giảm giá cho thuê;
    • Đổi lại thiết bị khác hoặc có thể đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp bên cho thuê đã nhận được thông báo mà không tiến hành sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê sẽ có quyền tự sửa chữa thiết bị cho thuê với mức phí hợp lý, nhưng phải thông báo cho bên cho thuê và có quyền được yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

6. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng máy móc, thiết bị vệ sinh cho bên thuê

  • Bên cho thuê cần phải bảo đảm quyền được sử dụng thiết bị ổn định cho bên thuê;
  • Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với thiết bị cho thuê mà bên cho thuê không được sử dụng thiết bị ổn định thì bên thuê được phép đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại.

Tải hợp đồng thuê máy móc, thiết bị vệ sinh - nội dung chi tiết

7. Nghĩa vụ bảo quản thiết bị cho thuê

  • Bên thuê cần phải bảo quản thiết bị cho thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa các vấn đề nhỏ; nếu làm mất, làm hư hỏng thì phải bồi thường;
  • Bên thuê sẽ không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng thiết bị cho thuê;
  • Bên thuê có thể tiến hành tu sửa và làm tăng giá trị của thiết bị cho thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán các khoản phí hợp lý.

8. Nghĩa vụ sử dụng thiết bị cho thuê đúng công dụng, mục đích

  • Bên thuê cần phải sử dụng thiết bị cho thuê đúng theo công dụng của thiết bị và đúng như mục đích đã thỏa thuận;
  • Trường hợp bên thuê sử dụng thiết bị không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

9. Trả tiền cho thuê máy móc, thiết bị vệ sinh

  • Bên thuê cần phải trả đủ tiền cho thuê theo đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về thời gian trả tiền cho thuê thì thời gian trả tiền cho thuê sẽ được xác định theo tập quán địa phương về việc trả tiền; nếu không thể xác định được thời gian trả theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi bàn giao lại thiết bị cho bên cho thuê;
  • Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền cho thuê theo mốc kỳ hạn thì bên cho thuê được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả đủ tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có các thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

10. Trả lại thiết bị cho thuê

  • Bên thuê phải trả lại thiết bị cho thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của thiết bị cho thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Khi bên thuê chậm trả lại thiết bị cho thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê tiến hành việc trả lại thiết bị cho thuê, trả tiền cho thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê sẽ phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả thiết bị cho thuê, nếu có thỏa thuận;
  • Bên thuê sẽ phải chịu rủi ro xảy ra đối với thiết bị cho thuê trong thời gian chậm trả.

Tải hợp đồng thuê máy móc, thiết bị vệ sinh - nội dung chi tiết

Các câu hỏi về hợp đồng thuê máy móc thiết bị

1. Các nội dung cần có trong hợp đồng cho thuê thiết bị?

Hợp đồng cho thuê thiết bị cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Tên, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản, mã số thuế của các bên tham gia hợp đồng;
  • Tài sản cho thuê (mẫu mã, số lượng, thời gian, giá cho thuê);
  • Thời hạn cho thuê;
  • Thời gian, địa điểm chuyển giao;
  • Thời gian, phương thức thanh toán;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Hiệu lực của hợp đồng cho thuê;
  • Điều khoản chung: Phương thức giải quyết tranh chấp, cam kết, điều kiện chấm dứt hợp đồng, số bản.

>> Xem thêm:  Nội dung của hợp đồng cho thuê thiết bị.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê thiết bị?

Bên cho thuê thiết bị có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Bàn giao thiết bị cho thuê cho bên thuê đúng thời hạn, đúng chất lượng, đúng chủng loại, số lượng theo thỏa thuận;
  • Bảo đảm quyền sử dụng thiết bị cho thuê cho bên thuê;
  • Yêu cầu bên thuê trả tiền thuê theo thỏa thuận;
  • Yêu cầu bên thuê bàn giao lại tài sản cho thuê khi đến hạn cho thuê.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê thiết bị?

Bên thuê thiết bị có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Nhận thiết bị cho thuê đúng thời hạn, đúng chất lượng, đúng mẫu mã, số lượng theo thỏa thuận của hợp đồng;
  • Sử dụng thiết bị cho thuê đúng theo mục đích, quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên;
  • Trả tiền thuê theo hợp đồng đã thỏa thuận;
  • Trả lại thiết bị cho thuê khi hết thời hạn thuê.
Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Top 4 mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo truyền thông tải ngay

Tải ngay 4 mẫu hợp đồng quảng cáo thông dụng: hợp đồng quảng cáo facebook, hợp đồng quảng cáo thương mại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo truyền thông...