spot_img
HomeĐầu tư - Kinh doanhTải mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư và điều kiện ủy...

Tải mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư và điều kiện ủy thác đầu tư

Uỷ thác đầu tư là bên ủy thác (nhà đầu tư) bàn giao tiền cho bên nhận ủy thác (tổ chức, doanh nghiệp) để thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục đích đem lại sự tăng trưởng lớn về tài sản và lợi nhuận.

Dựa trên thỏa thuận giữa 2 bên, bên nhận ủy thác thay mặt cho bên ủy thác thực hiện các hoạt động kinh tế và chịu mọi rủi ro. Vậy hợp đồng ủy thác đầu tư là gì? Khi ký kết hợp hợp đồng ủy thác thì cần phải có những điều kiện gì? Bài viết dưới đây của Maudon.net sẽ giải đáp các thắc mắc của bạn đọc.

Hợp đồng ủy thác đầu tư là gì?

Hợp đồng ủy thác đầu tư là việc thỏa thuận giữa hai bên là bên ủy thác và bên nhận ủy thác dưới dạng văn bản. Trong đó bên ủy thác sẽ giao số vốn đầu tư và nhận được số lợi nhuận từ bên nhận ủy thác, còn bên nhận ủy thác sẽ nhận được một khoản phí theo thỏa thuận của hợp đồng.

Trong trường hợp bên nhận ủy thác gặp rủi ro như phá sản hoặc có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt vốn thì bên ủy thác có nguy cơ mất trắng số vốn đầu tư. Do đó, trước khi ký kết hợp đồng đầu tư, bên ủy thác cần phải tìm hiểu kỹ về thông tin và sự uy tín của bên nhận uỷ thác đầu tư để tránh những rủi ro đáng tiếc sau này.

Tai-hop-dong-uy-thac-dau-tu.jpg

Tải mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư chuẩn pháp lý

Để tạo sự uy tín giữa hai bên, các bên tham gia cần có một bản hợp đồng để thỏa thuận, nhưng việc viết tay sẽ không được bên công chứng xác nhận. Dưới đây là một số bản hợp đồng để bạn đọc có thể tìm hiểu và tham khảo:

1. Tải mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư viết sẵn

Đây là bản hợp đồng ủy thác đầu tư đã viết sẵn, bạn đọc có thể tải về để tham khảo những thông tin đã được viết để hoàn thiện bản hợp đồng của bản thân mình.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC ĐẦU TƯ

Số: ..../20.../HĐUTĐT

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Luật Thương mại năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;

Căn cứ vào Luật Đầu tư năm 2020; 

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của mỗi bên và sự thỏa thuận đạt được giữa hai bên.

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC ĐẦU TƯ (BÊN A): Ông Nguyễn Văn A

CMND/CCCD số: 0123456xx cấp ngày 23/12/2015 tại Công an Tỉnh Y

Địa chỉ thường trú: Số 36 phường Đề Thám, Thành phố X, Tỉnh Y

Điện thoại: 0397568xxx

Tài khoản số: 123456xxxx mở tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành phố X

BÊN NHẬN ỦY THÁC ĐẦU TƯ (BÊN B): Công ty cổ phần Lottle FLC

Mã số thuế: 06789102xxx do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Y cấp lần đầu ngày 23/4/2016

Địa chỉ trụ sở chính: Số 116 đường Lý Thường Kiệt, Phường Quang Trung, Thành phố X, Tỉnh Y

Người đại diện: Ông Phạm Văn B                                                Chức danh: Giám đốc

CMND/CCCD: 0134567xx cấp ngày 14/03/2014 tại Công an Tỉnh Y

Địa chỉ thường trú: Số 72 đường Lê Lợi, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phồ X, Tỉnh Y

Tài khoản số: 178965xxxx mở tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thành phố X

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng Ủy thác đầu tư với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc hợp đồng ủy thác đầu tư

1.1. Bên A ủy thác cho Bên B thực hiện hoạt động đầu tư vào dự án xây dựng FLC Premier Parc do Bên B là chủ đầu tư. Dự án xây dựng này có vị trí tại Đường DT70, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

1.2. Số tiền ủy thác đầu tư là: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng).

1.3. Thời hạn ủy thác đầu tư: 12 tháng

Từ ngày ..../...../20.... đến ngày ..../...../20....

 

Điều 2. Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán hợp đồng ủy thác đầu tư

2.1. Phân chia lợi nhuận:

- Lợi nhuận sẽ được phân chia hàng tháng nếu tháng đó có lợi nhuận. Bên A sẽ được hưởng 90% và bên B được hưởng 10% lợi nhuận. Lợi nhuận hàng tháng được chia vào ngày cuối tháng. 

- Trong trường hợp rủi ro, tháng nào bị lỗ thì số lỗ đó được dùng để trừ vào lợi nhuận tháng sau. Phần lợi nhuận còn lại của tháng sau đó mới được dùng để phân chia lợi nhuận cho các bên.

- Lợi nhuận sau khi đã được chia cho Bên B thì sẽ hoàn toàn thuộc về Bên B. Trong trường hợp rủi ro, tài khoản sau đó nếu có bị lỗ thì Bên B cũng không phải bỏ số tiền lợi nhuận đã chia trước đó để bù số lỗ sau này.

2.2. Phương thức thanh toán:

Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ các bên

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

- Yêu cầu Bên B cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

- Giám sát kiểm tra Bên B thực hiện hợp đồng.

- Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

- Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho Bên B theo quy định tại hợp đồng.

- Chuyển vốn cho Bên B như thỏa thuận.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

-  Được nhận chi phí ủy thác theo thỏa thuận.

- Từ chối yêu cầu của Bên A nếu vi phạm quy định của pháp luật.

- Yêu cầu Bên A cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

- Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

- Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho Bên A.

Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng ủy thác đầu tư.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng và hòa giải không thành, hai bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

Tỉnh Y, ngày ... tháng ... năm 20...

Đại diện Bên A

Đại diện Bên B

A

Nguyễn Văn A

B

Phạm Văn B

 

2. Tải mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư

Đây là mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư chưa điền thông tin, bạn đọc có thể tải về và dựa trên thông tin ở mẫu 1 để điền những thông tin cần thiết để hoàn thiện bản hợp đồng của mình.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…..ngày….tháng….năm…..

HỢP  ĐỒNG ỦY THÁC ĐẦU TƯ

Số: ……..HĐUTĐT/

Căn cứ vào luật dân sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật đầu tư Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật thương mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật doanh nghiệp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của mỗi bên và sự thỏa thuận đạt được giữa hai bên A và B.

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC ĐẦU TƯ ( BÊN A):…………………………………………….

CMTND SỐ: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………

Điện thoại :……………………………………………………………………….…

Email : ………………………………………………………………………………

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):…………………………………………………

SỐ GCNĐKKD : ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………..

Điện thoại :……………………………………………………….………………….

Email :………………………………………………………………….…………….

Người đại diện:………………………………. Chức danh:…………………………

CMND/Hộ chiếu:………… ………Cấp ngày: Tại: …………………………………

Địa chỉ thường trú : ………………………………………………………………….

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng Ủy thác đầu tư với các điều khoản như sau:

 Điều 1. Nội dung:

Bên A ủy thác cho bên B thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hàng hóa, sản phẩm bao gồm:

………………………………………………………………………………………………………

Số tiền ủy thác đầu tư là:……………………………………………………………

Thời hạn đầu tư:

Từ ngày………………………đến ngày……………………………………………

 Điều 2. Nghĩa vụ và quyền lợi các bên:

2.1. Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên A:

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

Giám sát kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng.

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

Chuyển vốn cho bên nhận ủy thác như thỏa thuận.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

2.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư:

Được nhận phí ủy thác theo thỏa thuận,

Từ chối yêu cầu của bên ủy thác nếu vi phạm quy định của pháp luật.

Yêu cầu bên ủy thác cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho bên ủy thác.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Điều 3. Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán hợp đồng ủy thác đầu tư

3.1. Phân chia lợi nhuận:

Lợi nhuận sẽ được phân chia hàng tháng nếu tháng đó có lợi nhuận. Bên A sẽ được hưởng ….% và bên B được hưởng …..% lợi nhuận.

Lợi nhuận hàng tháng được chia vào ngày cuối tháng.

Trong trường hợp rủi ro, tháng nào bị lỗ thì số lỗ đó sẽ được dùng để trừ vào lợi nhuận của tháng sau. Phần lợi nhuận còn lại của tháng sau đó mới được dùng để phân chia lợi nhuận cho các bên.

Lợi nhuận sau khi đã được chia cho bên B thì sẽ hoàn toàn thuộc về bên B. Trong trường hợp rủi ro, tài khoản sau đó nếu có bị lỗ thì bên B cũng không phải bỏ số tiền lợi nhuận đã được chia trước đó để bù số lỗ sau này.

3.2. Phương thức thanh toán:

Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng và hòa giải không thành hai bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

Tỉnh Y ngày…tháng…năm…

ĐẠI DIỆN BÊN A 
Ký và ghi rõ họ tên

ĐẠI DIỆN BÊN B
 Ký và ghi rõ họ tên

 

Hướng dẫn cách viết mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư

Hợp đồng ủy thác đầu tư là mẫu hợp đồng khá đơn giản và không khó viết, cấu trúc của một bản hợp đồng ủy thác đầu tư cũng tương tự như những bản hợp đồng thông thường khác. Một bản hợp đồng uỷ thác đầu tư được viết cần có những nội dung như sau:

1. Phần đầu hợp đồng ủy thác đầu tư

Thông thường, phần đầu của hợp đồng ủy thác đầu tư cũng tương tự các hợp hợp đồng khác gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên hợp đồng (được ghi in hoa). Cụ thể:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ được viết ở chính giữa. Cần chú ý font chữ và cỡ chữ cho phù hợp;
  • Tên hợp đồng ghi là hợp đồng ủy thác đầu tư;
  • Cần chú ý số hợp đồng để ghi cho đúng quy định.

Khi sử dụng bản tải mẫu hợp đồng uỷ thác đầu tư thì những thông tin trên sẽ có sẵn và bạn đọc chỉ cần điền (Số… /20…/HĐUTĐT) như những hợp đồng khác.

2. Phần thông tin về những bên tham gia hợp đồng ủy thác đầu tư

Thông thường phần thông tin các bên tham gia hợp đồng ủy thác đầu tư sẽ gồm bên ủy thác đầu tư và bên nhận ủy thác đầu tư.

➤ Thông tin cần điền của bên ủy thác đầu tư gồm những phần cụ thể như sau:

  • Tên doanh nghiệp hoặc cá nhân yêu cầu ủy thác đầu tư;
  • Thông tin căn cước công dân: gồm số căn cước công dân, ngày cấp và nơi cấp;
  • Địa chỉ đặt tại doanh nghiệp hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân yêu cầu ủy thác đầu tư;
  • Thông tin số điện thoại liên hệ cũng như số Fax của doanh nghiệp hoặc cá nhân cần yêu cầu ủy thác;
  • Số tài khoản của doanh nghiệp hoặc cá nhân yêu cầu ủy thác đầu tư kèm theo đó là tên ngân hàng mà doanh nghiệp hoặc cá nhân đó đăng ký tài khoản.
  • Thông tin cần điền của bên nhận ủy thác đầu tư gồm những phần cụ thể như sau:
  • Tên thông tin doanh nghiệp nhận ủy thác đầu tư;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp nhận ủy thác đầu tư kèm theo thông tin ngày cấp lần đầu và cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp;
  • Địa chỉ trụ sở chính nơi làm việc.

Thông thường, khi bắt tay hợp tác hoặc tiến hành bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào thì mỗi doanh nghiệp đều có người đại diện hợp pháp theo pháp luật và trong hợp đồng uỷ thác đầu tư, thông tin về người đại diện được ghi như sau: 

  • Tên đầy đủ của người đại diện cho doanh nghiệp tham gia hợp đồng uỷ thác đầu tư kèm theo chức vụ của người đó tại doanh nghiệp là gì? 
  • Thông tin căn cước công dân gồm: Số căn cước công dân kèm theo ngày cấy và nơi cấp;
  • Địa chỉ thường trú của người đại diện cho doanh nghiệp tham gia hợp đồng ủy thác đầu tư;
  • Thông tin tài khoản ngân hàng gồm có: Số tài khoản ngân hàng kèm theo đó là tên ngân hàng và địa chỉ nơi ngân hàng  hoạt động.

➤ Những thông tin này cần được ghi một cách rõ ràng, chính xác và trung thực. Người ghi cần đọc kỹ và kiểm tra chính tả để tránh xảy ra nhầm lẫn.

3. Nội dung chính của hợp đồng ủy thác đầu tư

Trong phần nội dung chính của hợp đồng uỷ thác đầu tư, các bên tham gia sẽ cùng đưa ra các điều khoản cần có trong hợp đồng và cùng nhau thỏa thuận để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên, những thông tin trên sẽ được ghi theo yêu cầu và thống nhất của các bên cụ thể: 

➤ Nội dung công việc ủy thác bao gồm tên dự án và vị trí của dự án cần thực hiện hoạt động đầu tư số vốn ủy thác đầu tư và thời hạn ủy thác đầu tư cụ thể từ ngày bao nhiêu đến ngày bao nhiêu;

➤ Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán hợp đồng ủy thác đầu tư bao gồm:

  • Việc phân chia lợi nhuận hàng tháng mà bên A và bên B nhận được (được nhận vào cuối tháng). Bên cạnh đó còn có việc thỏa thuận giữa hai bên khi có rủi ro xảy ra;
  • Phương thức thanh toán: Bên A sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt cho bên B. Đồng tiền thanh toán được quy là Việt Nam đồng.

➤ Quyền và nghĩa vụ của các bên ủy thác đầu tư và nhận ủy thác đầu tư.

➤ Các phương thức giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên.

➤ Và cuối cùng là hiệu lực của hợp đồng.

➤ Sau khi đã đọc kỹ và xem xét lại các nội dung, thông tin và các điều khoản trong hợp đồng uỷ thác đầu tư, các bên sẽ tham gia ký kết hợp đồng.

➤ Khi soạn thảo hợp đồng ủy thác đầu tư, người đọc cần chú ý ghi đúng chính tả, các thông tin đưa ra cần phải chính xác và trung thực. Trước khi ký kết các bên tham gia cần phải đọc kỹ và kiểm tra lại các thông tin để tránh xảy ra nhầm lẫn và sai sót.

Điều kiện cần để ký kết hợp đồng ủy thác đầu tư

Việc ủy thác đầu tư chính là hình thức đầu tư có được lợi nhuận dễ dàng cho doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức. Bên cạnh đó hoạt động ủy thác đầu tư còn hạn chế được nhiều rủi ro hơn cả cho bên ủy thác đầu tư.

Trước khi ký kết hợp đồng thỏa thuận, các bên cần quan tâm đến các điều kiện sau:

  • Hoạt động ủy thác đầu tư được thực hiện đối với những ngành nghề sản xuất, kinh doanh được phép đầu tư theo quy định và không vi phạm pháp luật;
  • Bên nhận ủy thác: Không được tự ý sử dụng số vốn đầu tư của bên ủy thác để thực hiện vào hoạt động riêng của cá nhân trái với quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác;
  • Hợp đồng ủy thác đầu tư cần được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận rõ ràng của các bên, đồng thời phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nội dung của hoạt động ủy thác đầu tư; 
  • Việc thực hiện hợp đồng ủy thác đầu tư có thể dựa trên cơ sở luật dân sự, luật tài chính, luật chứng khoán, luật thương mại và các văn bản pháp luật khác;
  • Để việc ký kết hợp đồng ủy thác đầu tư được tiến hành thì chủ thể ký kết phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có thẩm quyền để thực hiện ký kết hợp đồng.

>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa.

Nhung-dieu-kien-can-co-de-ky-ket-hop-dong-uy-thac-dau-tu

Một số câu hỏi liên quan đến hợp đồng ủy thác đầu tư

1. Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng đầu tư là gì ?

Khi soạn thảo hợp đồng ủy thác đầu tư, người đọc cần chú ý ghi đúng chính tả, các thông tin đưa ra cần phải chính xác và trung thực. Trước khi ký kết các bên tham gia cần phải đọc kỹ và kiểm tra lại các thông tin để tránh xảy ra nhầm lẫn và sai sót.

>> Tham khảo thêm: Cách viết mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư.

2. Có thể gặp rủi ro khi tham gia hợp tác ủy thác đầu tư hay không ?

Có. Trong trường hợp bên nhận ủy thác gặp rủi ro như phá sản hoặc có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt vốn thì bên ủy thác có nguy cơ mất trắng số vốn đầu tư.

Do đó, trước khi ký kết hợp đồng đầu tư, bên ủy thác cần phải tìm hiểu kỹ về thông tin và sự uy tín của bên nhận uỷ thác đầu tư để tránh những rủi ro đáng tiếc sau này.

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Phụ lục hợp đồng là gì? Tải biên bản HỦY phụ lục hợp đồng

Phụ lục hợp đồng, biên bản hủy phụ lục hợp đồng là gì? Tải mẫu biên bản hủy phụ lục hợp đồng mới, nội dung quan trọng trong biên bản hủy phụ lục hợp đồng