spot_img
HomeBảo hiểm xã hộiTải đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp - Thủ tục,...

Tải đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp – Thủ tục, hồ sơ

Tải miễn phí mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp, cách tính BHTN…

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Căn cứ vào Luật Việc làm năm 2013 số 38/2013/QH13 thì: “Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động trong trường hợp bị mất việc làm hay hỗ trợ người lao động duy trì việc làm, học nghề và tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp”.

Trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền dùng để hỗ trợ người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ trước đó trong khoảng thời gian bị thất nghiệp hoặc đang chờ tìm việc mới. 

Do đó, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp dành cho người lao động thất nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp và  tiến hành làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. 

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Tải mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất

Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp là mẫu đơn mà người lao động đang bị mất việc thuộc diện được hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm nhằm đề nghị được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................

Tên tôi là:.………………..…..…. sinh ngày ...... /……./…… Nam ,  Nữ

Số chứng minh nhân dân: ……………………...……………………………..

Ngày cấp: ……/……../….…. nơi cấp:…………………………………………

Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………

Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……

Dân tộc:…………………………. Tôn giáo:……………..……………………

Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………

Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….

Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………

Nơi thường trú (1):……………………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay (2):…………………..…...…………………………..………..

Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị)............................................................................................................

tại địa chỉ:....................................................................................................................

        Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………

………………………………………………………………………………………

Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………

Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.

Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):………………...………………….…………………………….…………….

Kèm theo Đề nghị này là (3)............................................................................ và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..

 Người đề nghị

  (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: 

(1, 2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.

(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Điều kiện được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện để người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ căn cứ vào quy định của Luật việc làm năm 2013 số 38/2013/QH13, cụ thể:

1. Người lao động đã chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động

Trừ những trường hợp sau:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt  đồng lao động/hợp đồng làm việc không theo quy định pháp luật;
  • Đã được trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, hưởng lương hưu.

2.  Người lao động đóng đầy đủ bảo hiểm thất nghiệp

  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;
  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo vụ mùa hay theo một công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

3. Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

NLĐ đã nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm mà nhà nước thành lập trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động. 

4. Người lao động chưa tìm được việc sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trừ những trường hợp sau:

  • Đang phải thực hiện nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự;
  • Trong thời gian học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Đang trong thời gian phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng;
  • Đang trong thời gian phải chấp hành hình phạt tù, bị tạm giam;
  • Đang lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, ra nước ngoài định cư hoặc đã chết.

Mức hưởng, thời gian nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 50, Luật việc làm năm 2013 số 38/2013/QH13 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau:

➤ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% mức trung bình tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liên tục trước khi thất nghiệp. Nhưng mức hưởng trợ cấp của hàng tháng sẽ:

  • Không được quá 5 lần mức lương cơ sở (đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định).
  • Không được quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc (theo quy định của Luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định).
  • Nếu những tháng cuối trước khi thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp bị gián đoạn thì 6 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là trung bình tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

➤ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, trong đó:

  • Đóng đủ từ 12 đến 36 tháng sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp;
  • Tiếp đến, đóng đủ thêm 12 tháng nữa sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục để được nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

1. Hồ sơ xin nhận bảo hiểm thất nghiệp

Hồ sơ để được nhận bảo hiểm thất nghiệp căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP sẽ gồm các giấy tờ sau:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

➤ Bản sao có chứng thực hay bản chính hoặc một trong các giấy tờ sau để xác nhận đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:

    • Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • Giấy quyết định thôi việc;
    • Giấy quyết định sa thải;
    • Giấy quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Bản thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

➤ Sổ bảo hiểm xã hội bản chính.

>> Xem thêm: Đơn xin việc làm – Nhiều lượt tải nhất.

2. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi xem xét thấy mình đã đủ điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động nộp 1 bộ hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm mà nhà nước thành lập tại địa phương.

Bước 2: Thời gian xử lý hồ sơ:

  • Người lao động chưa tìm được việc trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ ra duyệt trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động trong vòng 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nếu người lao động không được nhận trợ cấp thất nghiệp, lúc đó, trung tâm dịch vụ việc làm phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
  • Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Thời gian được nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

  • Trong 5 ngày kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và kèm theo thẻ bảo hiểm y tế. 
  • Việc chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ được thực hiện trong 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp của tháng đó nếu chưa nhận quyết định tạm dừng/chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4: Thông báo về việc tìm việc hàng tháng của người lao động

  • Dựa vào khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP,  hàng tháng người lao động phải thông báo về việc tìm việc làm theo đúng lịch hẹn có kèm theo trong Quyết định trợ cấp thất nghiệp trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu chưa tìm được việc làm.
  • Nếu người lao động không đến thông báo theo quy định trong tháng sẽ bị cắt trợ cấp thất nghiệp tháng đó, đồng thời, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ gửi thông báo lên cơ quan bảo hiểm xã hội và người lao động về việc ngừng hưởng trợ cấp của người lao động đó.

Câu hỏi liên quan đến đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Để dễ dàng hơn trong việc tính tiền bảo hiểm thất nghiệp mà mình được nhận, bạn có thể tham khảo công thức tính dưới đây:

Mức nhận trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng

=

Tiền lương trung bình của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x

60%

>> ĐỌC THÊM TẠI: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Thủ tục để lãnh bảo hiểm thất nghiệp làm như thế nào?

Thủ tục để được nhận bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm mà nhà nước thành lập tại địa phương.

Bước 2: Chờ thời gian giải quyết hồ sơ.

Bước 3: Sau khi hồ sơ được duyệt thì chờ thời gian được nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Bước 4: Thông báo về việc tìm việc hàng tháng của người lao động phải thông báo về việc tìm việc làm của mình hàng tháng.

>> ĐỌC THÊM TẠI: Thủ tục lấy bảo hiểm thất nghiệp.

3. Nếu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của tôi không được 6 tháng liền kề thì có được hưởng bhtn không?

Bạn vẫn được hưởng BHTN. Nếu những tháng cuối trước khi thất nghiệp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp bị gián đoạn thì 6 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là trung bình tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc.

4. Tải mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại đâu?

Bạn có thể tải miễn phí file word mẫu đơn đề nghị trợ cấp thất nghiệp file word đầy đủ và chính xác nhất tại Maudon.net hoặc truy cập vào đường dẫn bên dưới để tải về nhanh nhất.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Tải mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng lao động và hồ sơ gia hạn

Hợp đồng lao động là gì? Có được gia hạn hợp đồng lao động không? Tải mẫu đơn gia hạn hợp đồng lao động. Hồ sơ và thời gian gia hạn hợp đồng lao động.