spot_img
HomeHành chính - Tư phápMẫu đơn khai tử, giấy chứng tử - thủ tục đăng ký...

Mẫu đơn khai tử, giấy chứng tử – thủ tục đăng ký khai tử mới

Đơn khai tử là gì? Hướng dẫn chi tiết cách viết giấy báo khai tử và các loại thủ tục cần thiết khi đăng ký khai tử. Tải miễn phí: file giấy báo tử, mẫu tờ khai đăng ký khai tử…

Đơn khai tử là gì?

Đơn khai tử hay giấy chứng tử là một loại giấy tờ được các cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp cho các thành viên trong gia đình về việc xác nhận một người đã qua đời. Chỉ các thành viên có quan hệ ruột thịt trong gia đình mới có quyền đăng ký khai tử cho người đã khuất: 

  • Bố, mẹ;
  • Vợ, chồng;
  • Con cái;
  • Anh, chị em chú bác ruột, cô cậu ruột.

Đơn khai tử là gì?

Trong trường hợp người đi đăng ký khai tử không nằm trong các mối quan hệ gia đình nêu trên cần có giấy ủy quyền có xác nhận từ gia đình mới thực hiện đăng ký khai tử tại cơ quan có thẩm quyền tại nơi cư trú của người chết. 

Đơn khai tử có ý nghĩa gì? 

Đơn khai tử hay giấy khai tử là căn cứ pháp lý duy nhất về việc một người đã không còn sống, không còn các quyền hoặc trạng thái pháp lý tham gia vào các hoạt động xã hội ở thời điểm khai tử. Ngoài ra, loại giấy tờ này còn có các chức năng: 

  • Xác định tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng;
  • Xác định mở thừa kế, quyền thừa kế và hàng thừa kế;
  • Xác định tình trạng hôn nhân dành cho người có vợ hoặc chồng đã mất muốn tái hôn;
  • Cập nhật hồ sơ về các quyền: quyền cử tri, quyền bầu cử, quyền về dân cư.

Có thể bạn quan tâm:

>> Tải mẫu di chúc viết tay;

>> Tải mẫu đơn tranh chấp thừa kế đất đai

Tải mẫu đơn khai từ được cập nhật mới nhất 2023

  1. Ghi rõ tên cơ quan thực hiện nộp đơn khai tử;
  2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú của người chết. Trường hợp người chết không đăng ký thường thì thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. Trường hợp người chết không đăng ký thường và tạm trú thì thực hiện ghi theo nơi đang sinh sống đến lúc mất;
  3. Điền các thông tin về giấy tờ chứng minh như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, căn cước công dân hợp lệ;
  4. Số giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Tải về
Sửa/In biểu mẫu

Mẫu tờ khai đăng ký khai tử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

Kính gửi: (1).....................................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ................................................................................................................

Nơi cư trú: (2)................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân (3) ................................................................................................................

Quan hệ với người đã chết: ................................................................................................................

Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: .......................................................................  Giới tính: .............................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................

Dân tộc: ......................................................................  Quốc tịch: ............................................................................................

Nơi cư trú cuối cùng: (2) ................................................................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3) ................................................................................................................

Đã chết vào lúc: ................... giờ ............  phút, ngày .................  tháng ...........................................  năm .........

Nơi chết: ................................................................................................................

Nguyên nhân chết: ................................................................................................................

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (4)... ................................................................................... do...................................................................................

...............................................................................  cấp ngày ........................................................................................  tháng ........................................................................................  năm ........................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 Làm tại: .......................................................................... , ngày .................................................................................................  tháng .................................................................................................  năm .................................................................................................

 

 

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

............................................

 

Chú thích:

  (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.

 (2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

 (3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

 (4) Nếu ghi theo Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.

 

Trình tự thực hiện đăng ký khai tử

Thủ tục và trình tự đăng ký giấy chứng tử được quy định tại Luật Hộ tịch Điều 34, cụ thể: 

  • Người chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký khai tử cầm điền tờ khai theo mẫu quy định;
  • Công chức tư pháp – hộ tịch tiến hành kiểm tra thông tin trong tờ khai đăng ký khai tử và tiến hành ghi nội dung vào sổ hộ tịch;
  • Công chức cùng người đi đăng ký khai tử cùng ký tên và báo cáo lên người có quyền cấp trích lục, cụ thể là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã;
  • Công chức có nghĩa vụ tiến hành rà soát và khóa toàn bộ thông tin của người đã mất trên các hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư.

*Giấy trích lục là loại giấy có thể hiện thông tin đăng ký khai tử, loại giấy này được hiểu như một bản sao của giấy chứng và trích lục có giá trị pháp lý tương đương giấy chứng tử. 

>> Tham khảo: Thủ tục trích lục khai sinh.

Thủ tục đăng ký khai tử 

Thủ tục đăng ký khai tử gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ. Hồ sơ đăng ký khai tử chỉ được cơ quan có thẩm quyền duyệt qua khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ làm đơn khai tử

Theo quy định, trong vòng 15 ngày kể khi người chết, người thân trong gia đình cần tiến hành đăng ký làm đơn khai tử tại nơi cư trú cuối cùng của người đã khuất. 

Bước 2: Hồ sơ làm đơn khai tử bao gồm

  • Tờ khai đăng ký khai tử theo quy định;
  • Giấy báo tử hoặc các loại giấy tờ có tính xác mình có xác nhận của cơ quan thẩm quyền về người đã chết;
  • Giấy tờ ủy quyền cho người đi đăng ký khai tử trong trường hợp người làm đơn không nằm trong mối quan hệ gia đình người chết: vợ chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột;
  • Trình chứng minh nhân dân, căn cước công dân chứng minh về mối quan hệ của người đã khuất với người có yêu cầu đăng ký khai tử;
  • Trình giấy tờ chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của người đã khuất;
  • Nếu không có minh chứng về nơi cư trú cuối cùng có thể trình giấy tờ cụ thể về nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký đơn khai tử

Sau khi chuẩn bị hoàn tất các thủ tục cần thiết khi làm đơn khai tử, người đi khai tử cần tiến hành nộp cho bộ phận kiểm tra hồ sơ có thẩm quyền.

  • Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy tiếp nhận có đầy đủ thông tin ngày giờ tiếp nhận, ngày giờ gửi trả hồ sơ hoàn tất quá trình làm đăng ký khai tử;
  • Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai tử. Trong văn bản sẽ có thông tin đầy đủ về các hồ sơ còn thiếu mà người đi khai tử cần bổ sung để hồ sơ được hợp lệ theo quy định. 

Bước 4: Giải quyết đơn khai tử

Sau quá trình xem xét, bộ phận có thẩm quyền gửi các giấy tờ cần thiết về việc hoàn tất quá trình khai tử về cho thân nhân người đã khuất. Nội dung khai tử sẽ được người có thẩm quyền viết vào sổ hộ tịch có xác nhận bằng chữ ký của người yêu cầu khai tử.

Quy định về nội dung giấy xác nhận khai tử

Nội dung đăng ký khai tử được quy định dựa vào lý do chết hoặc nơi chết:

  • Trường hợp người chết tại các cơ sở y tế thì người chịu trách nhiệm cấp giấy báo tử là Thủ trưởng của cơ sở y tế đó;
  • Trường hợp người chết do thi hành án thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án nơi phán quyết sẽ cấp giấy tờ về quyết định thi hành án;
  • Trường hợp người do Tòa án tuyên bố xác nhận đã chết thì sẽ phán quyết từ Tòa án sẽ thay thế giấy chứng tử;
  • Trường hợp người chết do tai nạn thì các cơ quan có thẩm quyền như cơ quan giám định pháp y sẽ cung cấp giấy giám định thay giấy chứng tử;
  • Trường hợp người chết không nằm trong các lý do trên như: chết do ốm đau, bệnh tật… thì người đại diện Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi người chết cư trú có nghĩa vụ cấp giấy báo tử. 

Quy định về đăng ký khai tử cho người đã chết từ lâu

Theo quy định, đối với trường hợp người đã chết từ lâu nhưng chưa được đăng ký khai tử do các lý do khác nhau thì khi thực hiện làm đơn khai tử người thân cần cung cấp được một trong các giấy tờ, tài liệu… sau để làm căn cứ xác minh người đã chết:

  • Giấy tờ xác minh tai nạn;
  • Giấy tờ xác nhận mai táng;
  • Giấy tờ xác nhận hỏa táng;
  • Các văn bản xác nhận của chính quyền địa phương, công an nơi cư trú cuối cùng.

Theo đó, các giấy tờ, tài liệu trên sau khi được gia đình người chết cung cấp cần trình cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác minh tính chính xác, đảm bảo thông tin đúng sự thật theo quy định. 

Đối với trường hợp, người làm đơn khai tử không cung cấp được các loại giấy tờ quy định bên trên, cơ quan thẩm quyền sẽ từ chối, không duyệt qua đơn đăng ký khai tử. 

Các câu hỏi liên quan đến đơn đăng ký khai tử

1. Đơn khai tử là gì?

Đơn khai tử hay giấy chứng tử là một loại giấy tờ được các cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp cho các thành viên trong gia đình về việc xác nhận một người đã qua đời. 

2. Ai là người làm đơn khai tử? 

Người làm đơn khai tử phải là người trong gia đình thuộc các mối quan hệ: ba mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột. Trường hợp người ngoài mối quan hệ gia đình đi đăng ký khai tử cần có giấy ủy quyền của người thân trong gia đình.

3. Ai là người duyệt đơn khai tử?

Theo quy định chung, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi người chết đăng ký thường trú sau khi thông các thủ tục xác minh theo quy định pháp luật sẽ cấp duyệt đơn khai tử cho người đi đăng ký.

4. Đơn khai tử có những nội dung gì?

Mẫu đơn khai tử với các phần thông tin cơ bản sau: 

  • Phần thông tin người đi đăng ký khai tử: họ và tên, mối quan hệ;
  • Phần thông tin người chết: họ và tên, nơi cư trú, lý do, địa điểm, thời gian chết;
  • Thông tin số giấy báo tử.

5. Nên tham khảo mẫu đơn khai tử ở đâu?

Tham khảo ngay mẫu đơn khai tử tại:

>> Tải mẫu đơn khai từ mới nhất.

Trên đây là phần hỗ trợ từ Maudon.net với các thông tin về mẫu đơn khai tử và các thông tin cần nắm khi đăng ký giấy khai tử. Mọi thắc mắc về giấy khai tử bạn có thể liên hệ Maudon.net để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất. 

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Tải mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng lao động và hồ sơ gia hạn

Hợp đồng lao động là gì? Có được gia hạn hợp đồng lao động không? Tải mẫu đơn gia hạn hợp đồng lao động. Hồ sơ và thời gian gia hạn hợp đồng lao động.