spot_img
HomeLĩnh vực khácHợp đồng thuê đất - Mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn...

Hợp đồng thuê đất – Mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn 2024

Hợp đồng thuê đất là gì? Mẫu hợp đồng cho thuê đất và hướng dẫn cách viết giấy hợp đồng cho thuê đất chuẩn theo quyết định pháp luật cập nhật mới nhất. Tải miễn phí: hợp đồng thuê đất, hợp đồng cho thuê đất cá nhân, hợp đồng cho thuê đất công nghiệp…

Hợp đồng thuê đất là gì?

Hợp đồng thuê đất là gì?

Hợp đồng thuê đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao quyền sử dụng đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải trả tiền thuê và tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

Hợp đồng thuê đất có thể được giao kết giữa nhà nước và các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức hoặc giữa các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức với nhau.

Hợp đồng thuê đất phải được lập thành văn bản và có nội dung cơ bản như: tên, địa chỉ của các bên; thông tin về tài sản cho thuê; thời hạn thuê; giá thuê; cách thức thanh toán tiền thuê; quyền và nghĩa vụ của các bên . Hợp đồng thuê đất có hiệu lực kể từ ngày ký và được công chứng, xác thực hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cho phép thuê, sử dụng đất  

Bên cho thuê cần phải đảm bảo đất được thuê đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của giao dịch, bên cho thuê cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là tài liệu chứng minh rằng họ có quyền quản lý và sử dụng đất đó;
  • Đất cần phải không có tình trạng tranh chấp, đảm bảo tính ổn định và an ninh cho quá trình sử dụng;
  • Để đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro pháp lý, quyền sử dụng đất không nên bị kê biên để đảm bảo không có quyết định của cơ quan tư pháp liên quan yêu cầu hạn chế quyền sử dụng đất;
  • Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân thủ thời hạn quy định, đảm bảo rằng thời gian thuê không vi phạm quy định của pháp luật và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất theo đúng mục đích đã thỏa thuận;
  • Những điều kiện trên giúp đảm bảo tính hợp pháp và ổn định của quá trình cho thuê quyền sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho cả bên cho thuê và bên thuê trong quá trình thực hiện giao dịch.

>> Xem thêm: Cách làm hợp đồng bán đất.

Mẫu hợp đồng thuê đất tải miễn phí

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

 

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …..

...., ngày..... tháng .....năm ....

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho thuê đất……………..5

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúng tôi gồm:

  1. Bên cho thuê đất:

……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………..

  1. Bên thuê đất là: ..................................................................................

(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ theo số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/số định danh cá nhân …;đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ theo số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ định danh cá nhân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản…..).

III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:

  1. Diện tích đất .............. m2(ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)

Tại ... (ghi tên xã/phường/thị trấn;huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê).

  1. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ …….. do ..........lập ngày … tháng … năm ... đã được ... thẩm định.
  2. Thời hạn thuê đất ... (ghi rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
  3. Mục đích sử dụng đất thuê:.......................................

Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:

  1. Giá đất tính tiền thuê đất là ... đồng/m2/năm,(ghi bằng số và bằng chữ).
  2. Tiền thuê đất được tính từ ngày... tháng ... năm...............................
  3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ...........................
  4. Nơi nộp tiền thuê đất: .......................................
  5. Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này 6.....

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê............................ thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.

  1. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
  2. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận của các Bên (nếu có) 7

..................................................................................................................

Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
  2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
  3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
  4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.

Cam kết khác (nếu có) 8...............................................

.....................................................................................................................

Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……………………………….../.

 

Bên thuê đất
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có)

Bên cho thuê đất
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

____________________

5 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư ….

6 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư….đối với trường hợp bên thuê đất có Giấy chứng nhận đầu tư

7 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

8 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

 

Quy định về những điều khoản cần có trong hợp đồng cho thuê đất

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là một văn bản quan trọng và cụ thể, phản ánh ý chí chung của các bên tham gia giao dịch và tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai và Bộ luật Dân sự năm 2015.

Nội dung của hợp đồng được xác định rõ tại các điều khoản chặt chẽ như sau:

  • Thông tin về các bên: Bao gồm tên và địa chỉ của cả bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo sự xác định và minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho thuê và bên thuê trong quá trình sử dụng đất, đảm bảo tính công bằng và minh bạch;
  • Thông tin về đất: Bao gồm loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng của đất, giúp định rõ phạm vi và điều kiện sử dụng;
  • Thời hạn thuê: Xác định thời gian mà quyền sử dụng đất được cho thuê, giúp đảm bảo tính chặt chẽ và rõ ràng của hợp đồng;
  • Giá thuê: Xác định giá thuê đất, cũng như các điều kiện và thời hạn thanh toán, để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong giao dịch;
  • Quyền của người thứ ba: Đặc tả quyền của người thứ ba đối với đất chuyển thuê, nếu có, để tránh những tranh chấp không mong muốn;
  • Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng: Xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên khi có vi phạm hợp đồng, giúp tạo ra sự ràng buộc và tuân thủ quy định;
  • Giải quyết hậu quả hợp đồng hết hạn: Xác định các điều kiện và quy trình giải quyết khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hết hạn, bảo đảm sự trơn tru và minh bạch trong quá trình kết thúc hợp đồng.

Các điều khoản nêu trên đóng vai trò quan trọng và bắt buộc phải có trong việc định rõ nội dung chính của hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp không thống nhất được những điều khoản này, mối quan hệ hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất giữa các bên sẽ trở nên không rõ ràng. Ví dụ, nếu không có sự đồng thuận về hạng đất và diện tích, bên thuê sẽ không có cơ sở để xác định và thanh toán tiền thuê đất, dựa trên khung giá đất do Nhà nước quy định.

Hợp đồng thuê đất - Mẫu hợp đồng cho thuê đất chuẩn 2024

Quy định về quyền của người thuê và người cho thuê

Trong hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, người cho thuê vẫn có quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất, chỉ chuyển giao quyền và nghĩa vụ này cho người thuê trong một khoảng thời gian cụ thể, tức là thời hạn của hợp đồng thuê.

Người thuê chỉ có quyền sử dụng đất trong thời hạn được 2 bên đồng thuận, không có quyền trao đổi, chuyển nhượng… Người cho thuê, mặc dù đã chuyển quyền sử dụng đất, vẫn giữ quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp, để lại thừa kế, tặng, và góp vốn bằng giá trị của quyền sử dụng đất.                                                                                    

Quy định về việc công chứng hợp đồng thuê đất  

Giao dịch cho thuê quyền sử dụng đất đặt yêu cầu về việc lập văn bản theo mẫu, như quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 167 của Luật Đất đai 2013:

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

Dựa trên quy định trên, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất không bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực sau khi lập. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê đất vẫn giữ vai trò quan trọng để bảo đảm tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong tương lai.                                    

Hướng dẫn thủ tục cho thuê đất

Theo quy định tại Điều 60, 61, 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 9 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, nhưng giấy tờ cần có trong hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cho thuê quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Hợp đồng, văn bản liên quan đến việc cho thuê quyền sử dụng đất;
  • Bản gốc giấy chứng nhận đã được cấp;
  • Văn bản chấp thuận từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;                                     
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê, đặc biệt trong trường hợp chuyển nhượng bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không phải là người sử dụng đất đồng thời.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận là văn phòng đăng ký đất đai.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư muốn nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân cấp xã, thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất sẽ tiếp nhận và trả kết quả.

Đối với việc đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ.

Các câu hỏi thường gặp về hợp đồng thuê đất

1. Như thế nào là hợp đồng cho thuê đất?

Hợp đồng thuê đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao quyền sử dụng đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định, bên thuê phải trả tiền thuê và tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có cần mang hợp đồng cho thuê đất đi công chứng không?

Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất không bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực sau khi lập. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê đất vẫn giữ vai trò quan trọng để bảo đảm tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro tranh chấp trong tương lai.

3. Đất như thế nào thì cho thuê được?

Đất có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đầy đủ, không bị kê biên, không có tranh chấp và còn thời hạn sử dụng thì được cho bên thứ 2 thuê sử dụng.

4. Nên tham khảo hợp đồng thuê đất ở đâu?

 Tham khảo ngay mẫu hợp đồng thuê đất tại Maudon.net.

>> Tải mẫu hợp đồng thuê đất.

Trên đây là phần hỗ trợ từ Maudon.net với các thông tin về hợp đồng cho thuê đất và các thông tin quan trọng cần chuẩn bị. Mọi thắc mắc về các loại hợp đồng bạn có thể liên hệ Maudon.net để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất. 

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư tại đây

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cùng với quyền và nghĩa vụ các bên tham gia chuyển nhượng và tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án