spot_img
HomeLĩnh vực khácTải mẫu giấy ủy quyền cá nhân - cách ghi form giấy...

Tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân – cách ghi form giấy ủy quyền

Giấy ủy quyền cá nhân là gì? Tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân mới nhất. Hướng dẫn cách điền biên bản ủy quyền cá nhân – các giá trị pháp lý của giấy ủy quyền.

Như thế nào là mẫu giấy ủy quyền cá nhân?

Việc lập giấy ủy quyền nhằm mục đích đại diện, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định 1 người nào khác có thể là thân nhân hoặc người ngoài có quyền đại diện cho mình thực hiện 1 số công việc khác nhau trong tầm phạm vi ủy quyền được cho phép, như: ủy quyền mua bán đất, ủy quyền tham gia tố tụng dân sự, ủy quyền nộp hồ sơ…

Mẫu giấy ủy quyền giữa các công ty (doanh nghiệp) với cá nhân thường được sử dụng nhiều, bao gồm những công việc nội bộ của công ty trong một khoảng thời gian nhất định tuy nhiến, các công việc đó sẽ được xác định thời hạn tiến hành và thời hạn kết thúc.

Giấy ủy quyền cá nhân là gì?

Tải ngay mẫu giấy ủy quyền cá nhân mới nhất

Giấy ủy quyền sẽ ghi nhận việc người trực tiếp ủy quyền chỉ định 1 người khác được đại diện cho bản thân thực hiện 1 vài công việc có giới hạn trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền là văn bản giúp người được ủy quyền hành động thay mặt cho người ủy quyền một cách hợp pháp.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015

- Căn cứ vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm .., tại ...........................................................

Chúng tôi gồm:

- Ông:  ................................... Sinh năm: ………...........                                       

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ................ cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: ...............................................................

- Cùng vợ là bà:  ................................ Sinh năm:.............                               

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do .................. cấp ngày..../...../......

Hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................

Bằng Giấy ủy quyền này, chúng tôi ủy quyền cho:

Ông/bà:  ................................ Sinh năm:...........                                       

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .............. do ................... cấp ngày..../...../............

Hộ khẩu thường trú: .......................................................................................

  1. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Điều 1. Căn cứ ủy quyền  ................................................................................................

..................................................................................................................

...................................................................................................................

Vì lý do công việc nên nay chúng tôi ủy quyền cho ông/bà ………………….…. có số CMND/CCCD/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú như trên thực hiện các công việc sau:

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

- Ông/bà …………… được quyền thay mặt và đại diện cho chúng tôi ..........................................................................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Trong phạm vi uỷ quyền, ông/bà ………. được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại thuế, phí, lệ phí, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung uỷ quyền này.

Điều 3. Thù lao ủy quyền Giấy ủy quyền này ...... thù lao.

Điều 4. Thời hạn ủy quyền

Kể từ ngày Giấy ủy quyền này được ký cho đến khi ông/bà …………… thực hiện xong công việc được ủy quyền nêu trên hoặc khi Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

  1. CAM KẾT CỦA NHỮNG NGƯỜI ỦY QUYỀN

- Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi công việc do ông ..................... nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

- Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành..….bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…… bản chịu trách nhiệm thi hành./.

Giấy ủy quyền này được lập thành …. Bản chính, mỗi bên giữ …bản chính.

Người ủy quyền 

 (ký, ghi rõ họ tên)  

Hướng dẫn cách viết mẫu giấy ủy quyền cá nhân

Cách để tiến hành viết một mẫu giấy ủy quyền cá nhân cũng tương tự các loại đơn từ và giấy tờ khác, biểu mẫu giấy uỷ quyền này cũng được trình bày một cách trang trọng, bao gồm các thành phần quốc hiệu, tên loại giấy tờ, nội dung trình bày….

Khi trình bày giấy uỷ quyền bạn cần phải đọc kỹ nội dung để tránh sai sót, nhầm lẫn hay thiếu bất kỳ thông tin quan trọng nào.

1. Thông tin cần có khi viết biên bản ủy quyền cá nhân

  • Quốc hiệu tiêu ngữ: Được viết giống như những mẫu văn bản khác theo đúng quy định;
  • Tên loại giấy tờ: Các loại giấy tờ có liên quan trong việc uỷ quyền;
  • GIẤY ỦY QUYỀN tên giấy uỷ quyền được ghi đi kèm với sự việc mà bạn muốn ủy quyền;
  • Bên ủy quyền: Ghi rõ họ và tên, ngày sinh (bao gồm cả tháng sinh và năm sinh, số CMND/CCCD, Hộ khẩu thường trú của bên uỷ quyền);
  • Bên nhận ủy quyền: Ghi rõ họ và tên, sinh năm, số CMND, Hộ khẩu thường trú của bên nhận uỷ quyền tương tự với bên uỷ quyền.

2. Trong phần nội dung giấy ủy quyền cá nhân

Người làm giấy uỷ quyền cần phải trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ ngày hiệu lực của mẫu giấy uỷ quyền đó:

  • Nên thỏa thuận rõ ràng về các mặt quan trọng như: Nội dung, phạm vi ủy quyền;
  • Nên đưa ra những dạng quy định cụ thể liên quan đến thời hạn ủy quyền (VD: Mẫu giấy ủy quyền trên có thời hạn 7 tháng kể từ ngày ký);
  • Khi làm xong văn bản uỷ quyền cần phải tiến hành làm ít nhất là 3 bản, 2 bên tham gia uỷ quyền bắt buộc phải đến Cơ quan UBND cấp xã hoặc đến tại Văn phòng Công chứng để chứng thực có quy định của nhà nước và phải có chữ ký ủy quyền (nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong trạng thái pháp nhân);
  • Trong trường hợp nếu trên, những cán bộ tư pháp xã phường hay người công chứng đóng vai trò như là một người chứng kiến/người làm chứng và đứng ra trực tiếp xác nhận việc các bên có hoàn thành đầy đủ các năng lực dân sự hay không (tức là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của các bên) và tự nguyện, không ép buộc tham gia mối quan hệ ủy quyền.

Sau này, nếu 2 bên có xảy ra bất kỳ tranh chấp nào thì Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản giấy uỷ quyền này mà giải quyết những vụ việc tranh chấp có liên quan đó.

>> Tìm hiểu thêm: Chứng thực là gì?

Ý nghĩa – giá trị pháp lý của giấy ủy quyền cá nhân

Mối quan hệ ủy quyền gồm quan hệ ủy quyền giữa cá nhân đối với cá nhân, ủy quyền giữa tổ chức và cá nhân. Theo quy định của Bộ luật Dân sự được ban hành vào năm 2015 thì hoạt động, thủ tục ủy quyền cá nhân đối với cá nhân được thực hiện dưới các dạng:

  • Quản lý tài sản (có thể là nhà cửa, đất đai) của người vắng mặt tại nơi cư trú;
  • Ủy quyền giữa các cá nhân với cá nhân khác trong nội bộ pháp nhân, công ty hoặc doanh nghiệp nào đó;
  • Chủ thể của các loại giao dịch dân sự trực tiếp là hộ gia đình, là các tổ hợp tác hay các tổ chức khác… có thể thực hiện việc ủy quyền cho một cá nhân nào đó để đại điện thực hiện các giao dịch dân sự cho bản thân mình.

>> Xem thêm: Giấy ủy quyền mua bán đất đai.

Nguyên tắc hoạt động của mẫu giấy ủy quyền

1. Giấy ủy quyền hoạt động dựa trên một số nguyên tắc

  • Xác lập nên mối quan hệ ủy quyền bằng văn bản uỷ quyền: Quan hệ ủy quyền, đại diện theo ủy quyền phải được xác lập lên bằng văn bản giấy uỷ quyền theo đúng quy định;
  • Quy định cụ thể và rõ ràng về thời hạn hiệu lực ủy quyền: Mối quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền một cách rõ ràng và cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
  • Quy định về nội dung ủy quyền (hay còn gọi là phạm vi ủy quyền): Người ủy quyền chỉ được thực hiện các nội dung uỷ quyền với công việc dựa trên phạm vi ủy quyền theo đúng quy định;
  • Bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền có thể có những phát sinh thêm các quyền và nghĩa vụ cụ thể theo thỏa thuận dựa trên những nội dung của văn bản hợp đồng ủy quyền. 

2. Lưu ý về giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Theo quy định đã được ban hành của Bộ luật Dân sự 2015 thì không tồn tại bất kì khái niệm nào về giấy ủy quyền mà chỉ có quy định được đưa ra về mẫu hợp đồng ủy quyền. 

Như vậy, có thể thấy được rằng giấy ủy quyền là một dạng tên gọi khác của mẫu hợp đồng ủy quyền, nếu sử dụng đúng với thuật ngữ pháp lý về lĩnh vực chuyên ngành thì nên sử dụng khái niệm là hợp đồng ủy quyền.

Tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân - cách ghi form giấy ủy quyền

Một số câu hỏi liên quan đến ủy quyền cá nhân

1. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân có nghĩa là gì?

Giấy ủy quyền là một hình thức nhằm mục đích đại diện, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người nào đó khác người này có thể là thân nhân hoặc người ngoài được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một số những công việc khác nhau trong tầm phạm vi ủy quyền được cho phép.

>> Tham khảo thêm: Giấy ủy quyền cá nhân là gì?

2. Nguyên tắc hoạt động của giấy ủy quyền?

Quy định cụ thể và rõ ràng về thời hạn hiệu lực ủy quyền: Mối quan hệ ủy quyền cần xác lập thời hạn ủy quyền một cách rõ ràng và cụ thể theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo thêm: Nguyên tắc hoạt động của ủy quyền.

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Tải mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng lao động và hồ sơ gia hạn

Hợp đồng lao động là gì? Có được gia hạn hợp đồng lao động không? Tải mẫu đơn gia hạn hợp đồng lao động. Hồ sơ và thời gian gia hạn hợp đồng lao động.