spot_img
HomeXây dựng - Nhà đấtThủ tục tặng cho đất là gì? Tải mẫu Hợp Đồng cho...

Thủ tục tặng cho đất là gì? Tải mẫu Hợp Đồng cho Tặng Đất

Tìm hiểu về những điều liên quan đến thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất – Hướng dẫn viết và tải miễn phí mẫu hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất phổ biến.

Khái niệm cho tặng đất là gì?

Cho tặng đất đai được hiểu là sự thỏa thuận của giữa các bên tham gia vào việc chuyển giao quyền sử dụng đất, theo đó bên cho tặng đất chuyển giao quyền sử dụng mẫu đất của mình cùng toàn bộ diện tích hợp pháp của mẫu đất cho bên được nhận đất mà không yêu cầu bất kỳ hình thức đền bù nào.

Trên thực tế cho thấy được, việc cho tặng quyền sử dụng đất xảy ra dưới 02 dạng quan hệ chính:

  • Bố mẹ cho tặng quyền sử dụng đất cho con cái;
  • Người thực hiện việc cho tặng đất là người có đất đai và tặng mẫu đất cho một người khác (không phải nằm trong quan hệ bố mẹ cho đất cho con).

Hiện nay, khi nhận cho tặng là quyền sử dụng đất nhưng không làm đầy đủ thủ tục cho tặng đất đai trong trường hợp này dễ xảy ra tranh chấp khi dẫn tới tình trạng: Đất là của bố mẹ, nhà là của con…

Thu-tuc-cho-tang-quyen-su-dung-dat

Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất được hiểu như thế nào?

Xét theo những khái niệm về cho tặng đất đai thì hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất là mẫu văn bản xác định sự thỏa thuận của các bên tham gia việc chuyển giao quyền sử dụng đất mà không có bất kỳ đồi hỏi về sự đền bù nào.

Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất được viết dựa trên sự thỏa thuận của 2 bên và bắt buộc phải có công chứng của công chứng viên.

Tùy vào mục đích tặng cho đất mà thủ tục tặng cho đất có thể khác nhau như: Thủ tục cho tặng nhà đất, thủ tục cho tặng đất cho con gái, thủ tục cho tặng đất cho cháu, thủ tục thừa kế đất cho con, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con…

>> Xem thêm: Mẫu di chúc viết tay có người làm chứng.

Tải miễn phí mẫu hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất

Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất căn bản là được viết dựa trên sự thỏa thuận của 2 bên và bắt buộc phải có công chứng của công chứng viên. hợp đồng cho tặng đất bắt buộc phải đầy đủ những nội dung theo yêu cầu về tặng cho quyền sử dụng đất.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại ………………………...Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………….

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:…………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)

Ông/bà: ………………………………………………Năm sinh:……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Ông/bà: …………………………………………………………Năm sinh:………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………….. ,cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ..................................................................................................

- Tờ bản đồ số: ................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: .............................................................................................

- Diện tích: ............................... m(Bằng chữ: ................................................)

- Hình thức sử dụng:

  + Sử dụng riêng: ........................................................................................ m2

  + Sử dụng chung: ....................................................................................... m2

- Mục đích sử dụng:.........................................................................................

- Thời hạn sử dụng:.........................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng:......................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .............................................................................

...........................................................................................................................................................

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: .........................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ................................................................................................

...........................................................................................................................................................

1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là ...........................................đồng (Bằng chữ: ................................ ĐVN)

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ...............................................................................................

4.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ............................. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

4.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

5.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

5.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 6: QUYỀN CỦA BÊN B

6.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

6.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

6.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

8.1. Bên A cam đoan:

  1. aNhững thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. bThửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. cTại thời điểm giao kết Hợp đồng này: 

   - Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

   - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. dViệc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. eThực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

8.2. Bên B cam đoan:

  1. aNhững thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. bĐã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  3. cViệc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. dThực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

9.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

9.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                    BÊN TẶNG CHO (Bên A)                           BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

                   (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)                              (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm ........ , tại: ........................................................................

Tôi ................................................................, Công chứng viên phòng Công chứng .................

số ............. tỉnh (thành phố) .......................................................................

 

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ....................................... và bên B là ...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ............................................................................................................................................................

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

 

                                            Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

          CÔNG CHỨNG VIÊN

       (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

Trình tự về thủ tục tặng cho, chuyển giao quyền sử dụng đất bao gồm những bước cơ bản sau đây:

1. Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ điểm tại a khoản 3 của Điều 167 thuộc Luật đất đai ban hành năm 2013 cho biết việc tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải được lập thành mẫu hợp đồng tặng cho đất và phải được công chứng theo quy định mà pháp luật đã ban hành; các loại thành phần hồ sơ khi thực hiện việc công chứng được quy định rõ tại khoản 1 của Điều 40 thuộc Bộ luật công chứng năm 2014, bao gồm những mẫu giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch chuyển giao quyền sử dụng đất;
  • Bản sao mẫu giấy tờ tùy thân của người thực hiện yêu cầu công chứng (CMND/CCCD);
  • Tùy thuộc vào tình trạng hôn nhân của người thực hiện yêu cầu công chứng thì phải cung cấp thêm giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; văn bản quyết định ly hôn; các loại văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký về kết hôn tại Cơ quan UBND cấp xã nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • Bản sao mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sử dụng mẫu đất hoặc là bản sao của mẫu giấy tờ thay thế đã được pháp luật quy định đối với những loại tài sản mà pháp luật quy định rõ là bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trong trường hợp thực hiện các loại hợp đồng, giao dịch liên quan đến loại tài sản đó;
  • Bản sao các loại giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, giao dịch mà pháp luật đã quy định rõ là bắt buộc phải có;
  • Văn bản thực hiện việc cam kết của các bên tham gia tặng cho về đối tượng tặng cho là những đối tượng có thật.

Thủ tục tặng cho đất là gì? Tải mẫu Hợp Đồng cho Tặng Đất

2. Khai thuế thu nhập cá nhân của các bên tham gia hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và thực hiện việc đóng lệ phí trước bạ

3. Sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ theo khoản 4 của Điều 95 Luật Đất đai ban hành năm 2013 khi thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tặng cho quyền sử dụng đất. Hồ sơ cần thiết để chuẩn bị khi sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng mẫu đất: được quy định rõ tại khoản 2 của Điều 9 thuộc Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, đã được sửa đổi, và thực hiện bổ sung tại khoản 2 của Điều 7 thuộc Thông tư 33/TT-BTNMT bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai cùng với các loại tài sản gắn liền với đất;
  • Hợp đồng tặng cho đất, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng;

Trong trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất hay quyền thừa kế và sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có mẫu đơn đề nghị được phép đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất và quyền sở hữu những loại tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

  • Bản gốc của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp;
  • Văn bản của người sử dụng đất đã đồng ý cho chủ sở hữu những loại tài sản gắn liền với đất được thực hiện việc tặng cho.

Trình tự thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được quy định tại Điều 79 thuộc Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

4. Thời hạn giải quyết việc cho tặng quyền sử dụng mẫu đất (đã được quy định tại điểm l thuộc khoản 40 Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP)

Thời hạn giải quyết và xử lý việc tặng cho quyền sử dụng đất là tổng thời gian thực hiện không quá 10 ngày.

Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Bước 1: Nộp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất

Người có yêu cầu công chứng hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ và thực hiện yêu cầu công chứng mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng thửa đất tại các tổ chức hành nghề công chứng được cấp phép trên địa bàn tỉnh nơi có đất cần công chứng.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ cho tặng quyền sử dụng đất

  • Công chứng viên trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận những loại hồ sơ có liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng đất, kiểm tra các loại hồ sơ của người yêu cầu công chứng;
  • Nếu người yêu cầu công chứng hồ sơ tặng cho đất đã tự mình soạn thảo hợp đồng cho tặng thì phải nộp văn bản tặng cho đất đó cho phía Công chứng viên. Công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra tính chính xác và kiểm tra tính hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đã đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ tiến hành hướng dẫn các bên ký kết. Ngược lại khi mà văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ thực hiện bổ sung, sửa đổi. Khi đã đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ lên lịch hẹn thời gian ký văn bản;
  • Trường hợp người yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho đất chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên sẽ trực tiếp soạn thảo văn bản và lên lịch hẹn thời gian ký.

Bước 3: Trách nhiệm của công chứng viên trong công chứng hồ sơ tặng cho đất

  • Công chứng viên trực tiếp giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả về mặt pháp lý của các bên tham gia giao kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Nếu người yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đồng ý toàn bộ nội dung đã được ghi trong hợp đồng, Công chứng viên sẽ thực hiện việc kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người đưa ra yêu cầu công chứng và hướng dẫn cụ thể các bên tham gia Hợp đồng ký và điểm chỉ vào các bản hợp đồng trước mặt Công chứng viên;
  • Công chứng viên chuyển cho Chuyên viên pháp lý soạn thảo những lời chứng và trực tiếp Công chứng viên sẽ thực hiện ký nhận vào hợp đồng và kèm theo lời chứng.

Bước 4: Nhận kết quả công chứng hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất

Công chứng viên chuyển toàn hồ sơ liên quan cho bộ phận văn thư thực hiện đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng và các loại chi phí khác theo quy định, bàn giao trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ đã qua công chứng.

Thu-tuc-thuc-hien-cong-chung-hop-dong-tang-cho-quyen-su-dung-dat

Những điều kiện để có thể tặng cho quyền sử dụng đất

Theo khoản 1 của Điều 188 thuộc Luật Đất đai ban hành năm 2013. Việc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quyền tặng cho, chuyển giao quyền sử dụng đất (cho đất) khi đã có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thuộc vào 1 trong 2 trường hợp sau:

Người nhận thừa kế mẫu đất mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng người thừa kế lại là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng định cư ở nước ngoài không thuộc nhóm đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được quyền tặng cho đất.

Theo khoản 1 của Điều 168 thuộc Luật Đất đai năm 2013 được quyền tặng cho đất khi:

  • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng mẫu đất là đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho, chuyển giao đất sau khi có được những quyết định giao đất, cho thuê đất;
  • Trong trường hợp nhận thừa kế lại quyền sử dụng đất thì người sử dụng mẫu đất đó được phép thực hiện quyền tặng cho đến khi có đầy đủ các điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Quyền sử dụng đất không bị bất kì việc kê biên nào để đảm bảo việc thi hành án;

3. Đất không có bất kỳ tranh chấp đang diễn ra nào;

4. Đất được tặng cho đang trong thời hạn sử dụng đất.

Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục cho tặng đất

1. Hợp đồng cho tặng đất được viết dựa trên điều gì?

Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất được viết dựa trên sự thỏa thuận của 2 bên và bắt buộc phải được chứng thực và công chứng của công chứng viên.

>> Tham khảo thêm: Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất được hiểu như thế nào?

2. Việc nhận kết quả công chứng hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào?

Công chứng viên chuyển toàn hồ sơ liên quan cho bộ phận văn thư thực hiện đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng và các loại chi phí khác theo quy định, bàn giao trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ đã qua công chứng.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào?

3. Phải đáp ứng điều kiện nào để có thể thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất?

Chuyển giao quyền sử dụng đất (cho đất) khi đã có đầy đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất không bị bất kì việc kê biên nào để đảm bảo việc thi hành án, Đất không có bất kỳ tranh chấp đang diễn ra nào, đất được tặng cho trong thời hạn sử dụng đất.

>> Tham khảo thêm: Những điều kiện để có thể tặng cho quyền sử dụng đất.

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Top 4 mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo truyền thông tải ngay

Tải ngay 4 mẫu hợp đồng quảng cáo thông dụng: hợp đồng quảng cáo facebook, hợp đồng quảng cáo thương mại, hợp đồng dịch vụ quảng cáo truyền thông...