spot_img
HomeKhiếu nại - Tố cáoTải ngay đơn khiếu nại tố cáo - Quy trình giải quyết...

Tải ngay đơn khiếu nại tố cáo – Quy trình giải quyết khiếu nại

Tải miễn phí đơn khiếu nại tố cáo theo Luật Khiếu nại. Tìm hiểu quy trình, thủ tục giải quyết khiếu nại, cơ quan thẩm quyền, thời hạn giải quyết khiếu nại tố cáo.

Khiếu nại là g? 

Theo Điều 2 Luật Khiếu nại, khiếu nại là quyền của mọi công dân được đề nghị các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định của công chức, cán bộ nhà nước khi làm nhiệm vụ theo pháp luật và bị kỷ luật khi quyết định đó xâm phạm quyền/lợi ích hợp pháp của mình.

>> Xem thêm: Top 6 mẫu đơn khiếu nại thường gặp.

Tố cáo là gì?

Tại Điều 2 Luật Tố cáo 2018, thì tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan hay người có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào gây thiệt hại hay đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

>> Xem thêm: Quy trình xử lý đơn tố cáo.

Quy-trinh-thu-tuc-giai-quyet-khieu-nai

Tải miễn phí đơn khiếu nại tố cáo file word 

Khi có nhu cầu khiếu nại hay tố cáo một sự việc nào về cá nhân, cơ quan, tổ chức nào đó, việc đầu tiên cần làm là viết đơn khiếu nại tố cáo và chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ giấy tờ cần thiết, Maudon.net sẽ liệt kê chi tiết bên dưới.

1. Mẫu đơn khiếu nại theo Luật Khiếu nại

Mẫu đơn khiếu nại theo Luật Khiếu nại là mẫu đơn khiếu nại chuẩn nhất có thể dùng cho hầu hết các trường hợp khiếu nại cho dù mục đích muốn khiếu nại là gì. Chẳng hạn như: khiếu nại đất đai, khiếu nại công ty không trả lương, khiếu nại hàng xóm làm ồn…

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……………………, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN KHIẾU NẠI 

(Đ/v: Quyết định hành chính…………………)

Kính gửi: ……………………………………………………………………………

 

Họ và tên người khiếu nại: ……………………………………………………………

  • Sinh năm : ……………………………………………………………
  • CMND số : …….   Ngày cấp: ……     Nơi cấp: …..
  • Địa chỉ  thường trú : ……………………………………………………………
  • Điện thoại liên hệ : ……………………………………………………………

Nếu có người đại diện thì ghi rõ họ tên của người đại diện và ghi rõ mối quan hệ của họ với người khiếu nại. Trường hợp người khiếu nại là cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, địa chỉ cơ quan tổ chức đó.

Họ và tên người bị khiếu nại: ……………………………………………………… 

  • Chức vụ: ………………………………………………………………………………
  • Địa chỉ làm việc: …………………………………………………………………
  • ĐỐI TƯỢNG KHIẾU NẠI: 

Khiếu nại quyết định

Phải ghi cơ quan ra quyết định; số quyết định; ngày tháng năm ra quyết định; người ký quyết định.

………………………………………………………………………………

  • GIẢI TRÌNH KHIẾU NẠI:
  • Tóm tắt nội dung vụ việc: ghi ngắn gọn, rõ ràng, trung thực diễn biến nội dung vụ việc khiếu nại;
  • Căn cứ pháp lý chứng minh quyết định hành chính có sự vi phạm (Điểm, Khoản, Điều của Luật, Nghị định, Thông tư);
  • Những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm: phải ghi rõ quyết định hành chính (như đã nêu ở trên) đã xâm phạm đến những quyền và lợi ích hợp pháp nào của mình;
  • Chứng minh sự thiệt hại,…
  • Quá trình khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại (nếu đây không phải là khiếu nại lần đầu): Ghi rõ đã gửi đơn đến cơ quan nào; đã được những cơ quan nào giải quyết và kết quả giải quyết.

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

  • YÊU CẦU KHIẾU NẠI:

Căn cứ vào những gì tôi đã trình bày ở trên, bằng văn bản này tôi kính đề nghị ……………….. xem xét giải quyết những vấn đề sau:

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những những nội dung trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình đưa thông tin sai.

Tài liệu chứng cứ kèm theo:

…………………………………………

…………………………………………

Người khiếu nại

(ký và ghi rõ họ tên)

2. Mẫu đơn tố cáo theo Luật Tố cáo

Mẫu đơn tố cáo theo Luật Tố cáo là một cá nhân hay tập thể nào đó thông báo về việc một cá nhân, cơ quan, tổ chức cụ thể gây thiệt hại hoặc đe dọa đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền hay nhà nước.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………………………………………………………..

Họ và tên: ……………………………….…… Sinh ngày:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: ………………………

Ngày cấp: …./…/……. Nơi cấp: ………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Ông/Bà/Anh/Chị: …………………………………………Sinh ngày:……………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………

Vì Ông/Bà/Anh/Chị ……………….. đã có hành vi………......................................................

Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, tôi cho rằng hành vi của Ông/Bà/Anh/Chị……………… có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên. Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

 ….., ngày ... tháng... năm…

   Người tố cáo    

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

3. Mẫu quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Mẫu quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là mẫu mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ việc khiếu nại lần đầu gửi đến cho mình.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

TÒA ÁN NHÂN DÂN..........(1)

CQ BAN HÀNH VĂN BẢN (2)

----------

Số:...../QĐ-......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

............, ngày...... tháng...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại của...............................(3)
(lần đầu)

...........................................................(4)

Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-TANDTC ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân;

Căn cứ......................................................................................................(5);

Xét đơn khiếu nại ngày ......./......./........ của.............................................(3)

Địa chỉ..........................................................................................................

  1. Nội dung khiếu nại:..............................................................................(6)
  2. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại...................................................(7)
  3. Kết quả đối thoại (nếu có)....................................................................(8)
  4. Kết luận.................................................................................................(9)

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ....................................................................................................(10)

Điều 2. ....................................................................................................(11)

Điều 3. Trong thời hạn..... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại,.....................................(3) có quyền khiếu nại đến.................................(12) hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ông (bà).....................................(13) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ....................(14);
- ....................(15);
- ....................(16);
- Lưu: VT, hồ sơ.

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

–––––––––––––––––

(1) Tên cơ quan Tòa án cấp trên trực tiếp.

(2) Tên cơ quan Tòa án ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.

(7) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

(8) Ghi rõ kết quả đối thoại.

(9) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).

(10) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính; tiếp tục thực hiện hoặc chấm dứt hành vi hành chính đã bị khiếu nại.

(11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại.

(12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

(13) Những người chịu trách nhiệm thi hành giải quyết khiếu nại và người khiếu nại (cơ quan,
tổ chức khiếu nại).

(14) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(15) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(16) Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

4. Mẫu quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Mẫu quyết định giải quyết khiếu nại lần hai là mẫu mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết vụ việc khiếu nại lần hai gửi đến cho mình.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

……….(1)………..
……….(2)………..
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …/QĐ-......

….., ngày … tháng … năm …

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết khiếu nại ...(3)…
(lần hai)

………………….(4)…………………

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số .../2013/TT-TTCP ngày ... tháng ... năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Căn cứ........................................................................... (5)..................................... ;

Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);

Xét đơn khiếu nại ngày …/…/… của.................................. (3)................................ ;

Địa chỉ:......................................................................................................................

  1. Nội dung khiếu nại:

.................................................................... (6).........................................................

  1. Kết quả giải quyết khiếu nại của người đã giải quyết khiếu nại lần đầu:

.................................................................... (7).........................................................

III. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại:

.................................................................... (8).........................................................

  1. Kết quả đối thoại:

.................................................................... (9).........................................................

  1. Kết luận:

.................................................................. (10).........................................................

Từ những nhận định và căn cứ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. .......................................... (11)....................................................................

Điều 2. .......................................... (12)....................................................................

Điều 3. Trong thời hạn ... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 4. Các ông (bà) ...(13)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ….(14)….;
- ….(15)….;
- Lưu: VT, hồ sơ.

Người ra quyết định giải quyết khiếu nại
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(3) Họ tên người khiếu nại (hoặc tên cơ quan, tổ chức khiếu nại).

(4) Chức danh người ra quyết định giải quyết khiếu nại.

(5) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

(6) Ghi rõ từng nội dung khiếu nại.

(7) Ghi rõ kết luận của người giải quyết khiếu nại lần đầu.

(8) Ghi rõ từng nội dung đã được xác minh để làm rõ nội dung khiếu nại.

(9) Ghi rõ kết quả đối thoại.

(10) Nêu rõ căn cứ pháp luật (viện dẫn các điều khoản của văn bản pháp luật) để đưa ra kết luận về từng nội dung khiếu nại; kết luận rõ từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại).

(11) Nội dung điểm này áp dụng tùy theo các trường hợp sau đây:

  1. a) Nếu khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì ghi:

+ Yêu cầu người ra quyết định hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định số ... ngày…/…/… bị khiếu nại (hoặc ghi cụ thể những nội dung yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ);

+ Yêu cầu người thực hiện hành vi hành chính chấm dứt hành vi hành chính - trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính.

  1. b) Nếu khiếu nại là sai toàn bộ thì ghi rõ:

+ Công nhận và giữ nguyên nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng;

+ Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định hành chính và hành vi hành chính đã bị khiếu nại.

(12) Quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại:

- Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại (cơ quan, tổ chức khiếu nại) và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có);

- Bồi thường thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị thiệt hại (nếu có).

(13) Ghi rõ những người chịu trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại: người khiếu nại, cơ quan, tổ chức khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,...

(14) Người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến (nếu có).

(15) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Hồ sơ dùng để giải quyết khiếu nại tố cáo gồm những gì?

Khi cá nhân có nhu cầu khiếu nại một cá nhân hay cơ quan, tổ chức về vụ việc nào đó cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như sau:

  1. Mẫu đơn khiếu nại theo Luật Khiếu nại;
  2. Chứng cứ, tài liệu cung cấp để thực hiện thủ tục khiếu nại;
  3. Biên bản xác minh, kiểm tra, kết luận, kết quả giám định (không bắt buộc);
  4. Biên bản tổ chức đối thoại (không bắt buộc);
  5. Mẫu quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai;
  6. Các tài liệu khác có liên quan đến vụ việc khiếu nại.

Lưu ý:

➤ Hồ sơ để giải quyết thủ tục khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự văn bản, tài liệu và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

➤ Nếu người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ phải được chuyển đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo yêu cầu.

Quy trình giải quyết khiếu nại 

Sau khi người khiếu nại đã chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ thì sẽ nộp đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết sau đó bắt đầu một quy trình giải quyết khiếu nại gồm các thủ tục sau:

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Theo Điều 17 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND cấp xã, người khiếu nại phải gửi đơn khiếu nại và các tài liệu liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết.

2. Thời gian giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền thụ lý sẽ  giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; nếu không thụ lý để giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

3. Tổ chức đối thoại giữa hai bên (nếu cần)

Tổ chức đối thoại diễn ra nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau. Nếu người yêu cầu khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thì cơ quan, tổ chức phải đối thoại với người yêu cầu.

Đại diện cơ quan giải quyết khiếu nại trực tiếp gặp, đối thoại với người yêu cầu khiếu nại, người bị khiếu nại, người có liên quan hay cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để:

  • Giải quyết cụ thể nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại;
  • Hướng giải quyết vụ việc khiếu nại;
  • Thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có liên quan hay cơ quan, tổ chức có liên quan để biết địa điểm, thời gian, nội dung việc gặp gỡ và đối thoại.

 Tải ngay đơn khiếu nại tố cáo - Quy trình giải quyết khiếu nại

Khi đối thoại được diễn ra, đại diện cơ quan có thẩm quyền cần phải:

  • Nêu cụ thể nội dung cần đối thoại;
  • Nêu kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
  • Người tham gia đối thoại được quyền phát biểu ý kiến và đưa ra các bằng chứng có liên quan đến vấn đề khiếu nại và yêu cầu khiếu nại của mình.

Việc đối thoại phải được lập thành biên bản, trong đó cần ghi cụ thể những nội dung sau:

  • Ý kiến của những người tham gia đối thoại gồm người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
  • Kết quả cuộc tổ chức đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia;
  • Nếu những người tham gia đối thoại không đồng ý ký tên hay điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do.

Biên bản tổ chức đối thoại này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại và kết quả đối thoại là một trong những căn cứ dựa vào để giải quyết khiếu nại.

Thời hạn khiếu nại tố cáo lần đầu, lần hai

1. Thời hạn khiếu nại lần đầu

Theo Luật khiếu nại số 02/2011/QH13, Điều 28, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ:

  • Nếu vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ khiếu nại;
  • Người ở vùng sâu, vùng xa, việc đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là không quá 45 ngày; vụ việc khiếu nại phức tạp hơn thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng sẽ không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ khiếu nại.

2. Thời hạn khiếu nại lần hai 

Theo Luật khiếu nại số 02/2011/QH13, Điều 37, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ khiếu nại:

  • Nếu vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;
  • Người ở nơi vùng sâu, vùng xa, việc đi lại khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là không quá 60 ngày; vụ việc phức tạp hơn thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng sẽ không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ khiếu nại.

Những câu hỏi liên quan đến mẫu đơn khiếu nại

1. Có bắt buộc phải tổ chức đối thoại khi khiếu nại không?

Không bắt buộc tổ chức đối thoại khi khiếu nại lần đầu trừ trường hợp:

  • Người yêu cầu khiếu nại quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
  • Người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì mới tổ chức đối thoại.

Còn khiếu nại lần hai thì bắt buộc phải tổ chức đối thoại.

2. Tôi muốn tải mẫu đơn khiếu nại khác thì tải ở đâu?

Bạn có thể tải mẫu đơn khiếu nại tố cáo mới nhất tại:

>> TẢI MIỄN PHÍ: Tổng hợp đơn khiếu nại tố cáo.

 

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi mới: điều kiện & mức hưởng

Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi là gì? Tải miễn phí mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi. Điều kiện, hồ sơ và mức hưởng lương hưu đối với người lao động nghỉ hưu non.