spot_img
HomeThuế - Kế toán - Kiểm toánMẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) -...

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – Mới!

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Khi nào thì được cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Trong bài viết này, Maudon.net sẽ cùng các bạn tìm hiểu kỹ hơn về loại văn bản quan trọng này, về các quy định cũng như các nội dung cơ bản cần có của nó nhé!

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà cá nhân phải nộp cho Ngân sách Nhà nước dựa trên thu nhập của họ. Mục đích của thuế này là tạo nguồn thu nhập cho Ngân sách Nhà nước và thực hiện công bằng xã hội.

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khái niệm Khấu trừ thuế: Khấu trừ thuế là quy định cho phép tổ chức và cá nhân trừ một số tiền cố định hoặc theo quy định từ thu nhập trước khi tính thuế phải nộp. Điều này giúp giảm số tiền thực sự phải đóng góp cho ngân sách, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế. Các tổ chức và cá nhân sau đó cần cung cấp chứng từ khấu trừ thuế để chứng minh việc giảm thuế đã được thực hiện đúng quy định.

Lưu ý rằng khi cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, không cần phải cấp chứng từ khấu trừ thuế. Tuy nhiên, quyết toán thuế vẫn phải tuân theo các quy định của pháp luật.

Mục đích lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dùng để bổ sung vào hồ sơ quyết toán thuế cho trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, theo quy định của phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Chứng từ này giúp cá nhân biết được khoản thuế mà họ được khấu trừ theo quy định của pháp luật. Điều này hỗ trợ cá nhân đưa ra quyết định có phải đóng thêm thuế thu nhập cá nhân hay không, và nếu đóng, mức thuế còn lại là bao nhiêu.

Chứng từ khấu trừ thuế thể hiện sự minh bạch và rõ ràng về các khoản tiền mà cá nhân được khấu trừ. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân.

Chứng từ khấu trừ thuế cũng ghi nhận nhiệm vụ của cơ quan nhà nước trong việc ghi nhận lại các khoản tiền mà cá nhân được khấu trừ. Điều này làm tăng tính chính xác và đáng tin cậy của hệ thống quản lý thuế.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Tải mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân miễn phí tại Maudon.net.

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

Mu s 03/TNCN

 

 

Mẫu số (form No):
Ký hiệu (Serial No):
Số (No):

TÊN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBL
IC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

 

CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
CERTIFICATE OF PERSONAL INCOME TAX WITHHOLDING

  1. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP (Information of the income paying organization)

[01] Tên tổ chức trả thu nhập (Name of the income paying organization): .......................................................................................................................................................

[02] Mã số thuế:

(Taxidentificationnumber)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03] Địa chỉ (Address): ....................................................................................................................

[04] Điện thoại (Telephone number): .............................................................................................

  1. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ (Information of taxpayer)

[05] Họ và tên (Full name): ..........................................................................................................

[06] Mã số thuế:

(Taxidentificationnumber)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[07] Quốc tịch (Nationality): ..........................................................................................................

[08] Cá nhân cư trú (Resident individual) [09] Cá nhân không cư trú (Non-resident individual)

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ (Contact Address or Telephone Number): ..............................

Trường hợp không có mã số thuế thì ghi thông tin cá nhân theo 2 chỉ tiêu [11] & [12] dưới đây:

If Taxpayer does not have Tax identification number, please fill in 2 following items [11] & [12]:

[11] S CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu (ID/Passport Number): ...................................................

[12] Nơi cp (Place of issue):............................. [13] Ngày cấp (Date of issue): ............................

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ (Information of personal income tax withholding)

[14] Khoản thu nhập (Type of income): .........................................................................................

[14a] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (the aforesaid deductible insurance premiums):.....................................................................................................................................

[15] Thời điểm trả thu nhập (Time of income payment): tháng (month)............................. năm (year):..........................................................................................................................................

[16] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ (Total taxable income to be withheld): ......................................................................................................................................................

[17] Tổng thu nhập tính thuế (Total tax calculation income) .........................................................

[18] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ (Amount of personal income tax withheld): ........................................................................................................................................................

 

......., ngày (date) ..... tháng (month) ..... năm (year) .........
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
(Income paying organization)
(Chữ ký điện tử, chữ ký số)

 

Nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (THCN)

Theo Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Khoản 1 quy định về nội dung của chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải thể hiện được các thông tin cơ bản sau: 

  • Thông tin về chứng từ khấu trừ thuế bao gồm tên, ký hiệu mẫu, ký hiệu, và số thứ tự;
  • Thông tin về người nộp bao gồm tên, địa chỉ, và mã số thuế (nếu có);
  • Thông tin về thu nhập chịu thuế, bao gồm khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ, và số thu nhập còn được nhận;
  • Thông tin về người trả thu nhập, bao gồm họ tên và chữ ký (hoặc chữ ký số nếu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử);
  • Thông tin về ngày lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Trường hợp người nộp thuế không phải là công dân Việt Nam, cần cung cấp thông tin về quốc tịch.

Điều này nhấn mạnh sự chi tiết và chính xác trong việc xác định các yếu tố quan trọng của chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Mới!

Khi nào thì cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Dựa trên Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN là việc làm cần thiết trong quá trình tổ chức và cá nhân thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định, chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập tại thời điểm tổ chức hoặc cá nhân thực hiện việc khấu trừ thuế. Thời điểm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân chính là khi phía nhân viên có yêu cầu gửi đến tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho họ. 

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể có dạng bản giấy truyền thống hoặc bản điện tử, tùy thuộc vào sự ưu tiên và thuận tiện của bên liên quan. Điều cần quan tâm là cả hai dạng chứng từ này đều cần phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Mới!

Tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định từ ngày 01/07/2022, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều bắt buộc chuyển đổi sang việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN dưới dạng bản điện tử.

Theo quy định tại Điều 33 của Nghị định nói trên, các tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được phép tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử. Tuy nhiên, quan trọng nhất là hệ thống này phải đảm bảo rằng chứng từ điện tử đó sẽ chứa đựng đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định của pháp luật. Điều này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của quy trình khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được trình bày một cách đầy đủ và chính xác, đảm bảo rằng mọi nội dung được kiểm tra kỹ lưỡng không gây hiểu lầm hoặc sai lệch. Điều này là quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và đồng nhất trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế. 

Về số lượng chứng từ khấu trừ thuế TNCN, theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, có những điều sau:

  • Đối với người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng: Cần cấp chứng từ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc có thể cấp 1 chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế;
  • Đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: Chỉ cần cấp 1 chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế cho cá nhân.

Câu hỏi liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế TNCN

  1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là một tài liệu quan trọng được cung cấp bởi tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập cho người lao động, nhằm ghi chép thông tin liên quan đến việc khấu trừ thuế TNCN.

Được xem là một hình thức xác nhận của quá trình thanh toán thu nhập và đồng thời là công cụ quản lý thuế hiệu quả.

2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có yêu cầu bắt buộc không?

Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN trở thành một nghĩa vụ bắt buộc khi đồng thời xảy ra cả hai điều kiện sau:

  • Tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập đã khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động trước khi trả thu nhập cho họ;
  • Người lao động đã bị khấu trừ thuế đó yêu cầu tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho họ;

Nếu như người lao động uỷ quyền cho người trả lương quyết toán thuế thì không cần cấp lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

3. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dùng để làm gì?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được dùng trong hồ sơ quyết toán thuế, là bằng chứng chứng minh được khoản thuế mà cá nhân đã khấu trừ theo quy định pháp luật…

Trên đây là phần hỗ trợ từ Maudon.net với các thông tin về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và các thông tin quan trọng liên quan. Mọi thắc mắc bạn có thể liên hệ Maudon.net để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất. 

Minh Châu
Minh Châu
Minh Châu sẽ đồng hành và giúp bạn giải quyết tất tần tật các vấn đề liên quan đến văn bản, mẫu đơn… thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, đào tạo, giáo dục, tài chính, hôn nhân… Bạn đọc có thể chỉnh sửa trực tiếp trên trang và tải về miễn phí.

Có thể bạn quan tâm ?

Tải mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng lao động và hồ sơ gia hạn

Hợp đồng lao động là gì? Có được gia hạn hợp đồng lao động không? Tải mẫu đơn gia hạn hợp đồng lao động. Hồ sơ và thời gian gia hạn hợp đồng lao động.