spot_img
HomeLĩnh vực khácMẫu hợp đồng mượn tài sản/cho mượn tài sản - chuẩn nhất!

Mẫu hợp đồng mượn tài sản/cho mượn tài sản – chuẩn nhất!

Hợp đồng cho mượn tài sản là gì? Đối tượng cần lập mẫu hợp đồng cho mượn tài sản. Tải hợp đồng mượn tài sản – hợp đồng cho mượn tài sản chuẩn pháp lý.

Khái niệm về cho mượn tài sản

Cho mượn tài sản là việc mà chủ sở hữu hợp pháp giao tài sản của mình cho bên mượn tài sản để sử dụng trong thời hạn được thỏa thuận giữa các bên mà không phải trả tiền cho việc sử dụng tài sản đó. Đối tượng của quan hệ cho mượn là vật đặc định và không tiêu hao.

Hợp đồng vay mượn tài sản là gì? Khi nào cần làm hợp đồng mượn tài sản?

Căn cứ theo quy định tại Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mượn tài sản là loại văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa bên cho mượn và bên mượn tài sản để sử dụng trong một thời hạn xác định mà không cần phải trả bằng tiền, bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản đó sau khi sử dụng hết thời hạn đã thỏa thuận hoặc khi mục đích mượn đã đạt được.

Hợp đồng mượn tài sản là loại hợp đồng có mục đích chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho người khác. Theo đó, bên mượn tài sản sẽ có quyền sử dụng, quan lý, khai thác công dụng của tài sản đó và hưởng lợi nhuận trong thời gian mượn. Quan hệ mượn và cho mượn tài sản được hình thành bắt đầu từ thời điểm chuyển giao tài sản. 

Trong hợp đồng mượn tài sản, bên cho mượn giao tài sản của mình cho bên mượn sử dụng trong một thời hạn thỏa thuận mà không nhận sự đền bù nào từ phía bên mượn tài sản. Động cơ chính khi hai bên xác lập hợp đồng mượn tài sản thường được xuất phát từ mục đích giúp đỡ, tương trợ nhau khi gặp khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.

Hợp đồng mượn tài sản chỉ phát sinh hiệu lực khi có sự chuyển giao tài sản, trong trường hợp hợp đồng đã được giao kết nhưng tài sản vẫn chưa chuyển giao từ bên cho mượn sang bên mượn thì hợp đồng này vẫn chưa phát sinh hiệu lực.

>> Xem thêm: Hợp đồng cho tặng tài sản.

Mẫu hợp đồng mượn tài sản/cho mượn tài sản - chuẩn nhất!

Tải mẫu hợp đồng cho mượn tài sản mới nhất

Tải về
Sửa/In biểu mẫu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM      

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------

                                            ……., ngày….tháng….năm…..

  HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢN  

Tại (địa điểm): ..................................................................................

Chúng tôi gồm có:

-          Bên A (Bên cho mượn)

Họ tên: ............................  Sinh năm: ……..…… Tại:  .................

CMND số: .....................  Cấp ngày:……………Tại: ..................

Cư trú tại:..............................................................................

-          Bên B (Bên đi mượn)

Họ tên: ............................  Sinh năm: ……..…… Tại:  .................

CMND số: .....................  Cấp ngày:……………Tại: ..................

Cư trú tại:..............................................................................

Hai bên thống nhất lập bản hợp đồng cho mượn như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản với tình trạng sử dụng như sau (có thể mô tả đặc điểm tài sản, còn sử dụng bao nhiêu %, nếu là nhà thì có mấy phòng, diện tích sử dụng chính, phụ, diện tích đất…)

Điều 2: Thời hạn của hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản với tình trạng như trên, trong thời gian là …….. (ngày, tháng, năm cụ thể), được tính từ ngày …….. đến ngày ……….)

Khi cần trong thời hạn hợp đồng, bên A có thể lấy lại tài sản sau khi đã thông báo cho bên A trước … ngày hoặc khi xảy ra tình trạng vi phạm hợp đồng như:

.............................................................................

............................................................................

.............................................................................

Bên B có thể hoàn trả lại tài sản bất cứ lúc nào khi không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không đạt yêu cầu của mình.

Điều 3: Nghĩa vụ của 2 bên

  1. Nghĩa vụ của bên A

-          Nêu rõ tình trạng tài sản và các khuyết tật của tài sản.

-          Lưu ý cho bên B khi sử dụng tài sản (những khả năng xảy ra nguy hiểm…)

-          Nêu các yêu cầu bảo quản, tu bổ, sữa chữa trong quá trình sử dụng…

  1. Nghĩa vụ của bên B

-          Trong thời hạn mượn, bên B có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng đúng mục đích của tài sản, chịu mọi trách nhiệm về mất mát, hư hỏng (nếu xảy ra), không được tự ý thay đổi trạng thái của tài sản.

-          Không được cho người khác mượn lại, nếu không có ý kiến đồng ý của bên A.

-          Có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế (nếu mượn các tư liệu sản xuất) về các phụ tùng, phụ kiện và chịu mọi chi phí khác để bảo đảm giá trị sử dụng bình thường của tài sản trong thời hạn cho mượn.

-          Giao trả nguyên trạng thái đang sử dụng đúng thời hạn hợp đồng với đầy đủ phụ tùng, phụ kiện của nó, nếu làm mất phải tìm mua thay thế v.v…

Điều 4: Trách nhiệm vi phạm hợp đồng

-          Trách nhiệm của bên A không được từ chối các nghĩa vụ đã cam kết khi đã cho mượn tài sản.

-          Bên B vi phạm nghĩa vụ thì ………(xử lý như thế nào, trường hợp để mất mát, hư hỏng tài sản thì phải chịu trách nhiệm gì?)

Điều 5: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……. ………… đến ngày …………………..

Hợp đồng này được lập thành ……… bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

Gửi người làm chứng hoặc cơ quan chính quyền cấp … bản (nếu cần).

                         ĐẠI DIỆN BÊN A                              ĐẠI DIỆN BÊN B

                                    Ký tên                                                Ký tên

                                  Họ và tên                                          Họ và tên

Xác nhận của người (hoặc cơ quan) làm chứng.

  1. ………
  2. ……..
  3. ……..

Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản 

Theo quy định, tất cả các loại tài sản là vật không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng cho mượn tài sản. Bản chất của loại hợp đồng này là chuyển giao tài sản để bên mượn có thể sử dụng trong một thời hạn xác định, hết thời hạn đó sẽ trả lại đùng loại tài sản đã mượn.

Do đó, nếu tài sản cho mượn là vật tiêu hao thì bên mượn sẽ không thể thực hiện nghĩa vụ trả đúng vật mượn.

>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng giữ tài sản.

Hợp đồng mượn tài sản có những điểm pháp lý gì?

Như đã đề cập ở trên, hợp đồng mượn tài sản là một loại hợp đồng không cần đền bù. Sau khi tài sản được chuyển giao, bên mượn có thể sử dụng tài sản đó mà không phải trả tiền khi dùng.

Hợp đồng mượn tài sản có thể hiểu là một hợp đồng đơn vụ. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu bên mượn hoàn trả lại tài sản sau khi tới hạn hoặc bên mượn đạt được mục đích ban đầu. Bên mượn tài sản có nghĩa vụ trả lại đầy đủ, nguyên vẹn tài sản theo yêu cầu của bên cho mượn.

Hợp đồng cho mượn tài sản là một loại hợp đồng thực tế và chỉ bắt đầu có hiệu lực khi tài sản được bên cho mượn chuyển giao cho bên mượn.

Đối tượng của loại hợp đồng này là tài sản không tiêu hao. Trong thời gian mượn, nếu tài sản hư hỏng, mất thì bên mượn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên cho mượn tài sản.

 Mẫu hợp đồng mượn tài sản/cho mượn tài sản - chuẩn nhất!

Các quy định theo Bộ luật Dân sự về hợp đồng mượn tài sản

Quyền của bên mượn tài sản theo quy định pháp luật:

Căn cứ theo Điều 497 Bộ luật dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định cụ thể về quyền của bên mượn tài sản như sau:

  • Bên mượn sẽ được phép sử dụng tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng mượn. Có quyền khai thác các công dụng của tài sản này bằng các hành vi trực tiếp tác động vào tài sản để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình;

Ví dụ: Mượn nhà ở trong thời gian ngắn, mượn máy nghe nhạc, mượn tranh để vẽ theo mẫu…

  • Trong quá trình mượn và sử dụng, tài sản có sự cố, hư hỏng mà không phải do lỗi từ bên mượn thì trách nhiệm chi trả cho các chi phí sửa chữa sẽ là của bên cho mượn, trừ các trường hợp hai bên thỏa thuận trước về vấn đề hư hỏng trong quá trình mượn sử dụng.

Khi cho mượn tài sản không thể tránh khỏi việc hao mòn tự nhiên, vì vậy bên cho mượn không được yêu cầu phải chịu trách nhiệm cho vấn đề hao mòn trong thời hạn mượn tài sản.

Nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

  • Bên mượn phải giữ gìn và bảo quản tài sản đã mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng, nếu tài sản hư hỏng do lỗi của bên mượn thì phải có trách nhiệm sửa chữa;
  • Không được cho người khác mượn lại tài sản khi không có sự đồng ý của bên đã cho mượn;
  • Bên mượn phải trả lại tài sản đúng với thời hạn đã thỏa thuận hoặc ngay khi đạt được mục đích khi mượn;
  • Bên mượn sẽ có nghĩa vụ bồi thường khi tài sản bị hư hỏng, mất mát do lỗi của bên mượn;
  • Bên mượn phải chịu trách nhiệm và các rủi ro khi không trả tài sản đã mượn đúng hạn.

Quyền của bên cho mượn tài sản:

  • Yêu cầu lấy lại tài sản ngay khi bên mượn đã đạt được mục đích hoặc khi đã hết thời hạn cho mượn như thỏa thuận;
  • Yêu cầu lấy lại tài sản khi bên mượn không sử dụng đúng với mục đích, công dụng hay không đúng cách thức như đã thỏa thuận hoặc bên mượn cho người khác tiếp tục mượn nhưng không có sự đồng ý từ bên cho mượn tài sản;
  • Yêu cầu bồi thường với những thiệt hại do bên mượn gây ra trong quá trình sử dụng;
  • Hợp đồng mượn tài sản là loại hợp đồng không có đền bù. Trong thời hạn cho mượn tài sản, bên cho mượn có thể yêu cầu lấy lại tài sản khi có nhu cầu sử dụng đột xuất và cần sử dụng ngay nhưng phải cần thông báo với bên mượn để được sắp xếp trả lại trong khoảng thời gian hợp lý;
  • Hợp đồng mượn tài sản là loại hợp đồng với mục đích chuyển quyền sử dụng tài sản. Bên mượn tài sản phải sử dụng tài sản đúng mục đích, công dụng của tài sản như đã thỏa thuận, nếu sử dụng không đúng công dụng thì phải có trách nhiệm trả lại hoặc bồi thường khi hư hỏng và gây thiệt hại.

Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản:

  • Cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, tình trạng và các khuyết tật, nếu có;
  • Trong trường hợp hai bên có thỏa thuận, bên cho mượn thanh toán chi phí sửa chữa, nâng cấp hay làm tăng giá trị của tài sản, nếu có;
  • Trong trường hợp bên cho mượn tài sản không thông báo cho bên mượn về những khuyết tật của tài sản dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn thì phải bồi thường thiệt hại, trừ những khuyết tật tài sản mà bên mượn đã biết trước hoặc phải biết.

Phân biệt hợp đồng vay tài sản và hợp đồng mượn tài sản

  • Hợp đồng vay tài sản trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên vay và cho vay tài sản; khi đến hạn trả, bên vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản với đúng loại tài sản, số lượng, chất lượng và lãi trong trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định;
  • Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên mượn và cho mượn tài sản, bên cho mượn tài sản sẽ giao cho bên mượn sử dụng tài sản trong một thời hạn nhất định mà không phải trả tiền, bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản đã mượn sau khi hết thời hạn hoặc mục đích sử dụng khi mượn đã đạt được.

>> Xem thêm: Mãu hợp đồng cho vay tiền.

    •  

Các câu hỏi thường gặp về hợp đồng cho mượn tài sản

1. Cho mượn tài sản là gì?

Cho mượn tài sản là việc mà chủ sở hữu hợp pháp giao tài sản của mình cho bên mượn tài sản để sử dụng trong thời hạn được thỏa thuận giữa các bên mà không phải trả tiền cho việc sử dụng tài sản đó. Đối tượng của quan hệ cho mượn là vật đặc định và không tiêu hao.

2. Hợp đồng mượn tài sản có những điểm pháp lý gì?

Hợp đồng mượn tài sản là một loại hợp đồng không cần đền bù. Sau khi tài sản được chuyển giao, bên mượn có thể sử dụng tài sản đó mà không phải trả tiền khi dùng.

3. Tôi có thể tải hợp đồng mượn tài sản ở đâu?

Bạn có thể tải miễn phí hợp đồng mượn tài sản trên Maudon.net

>> Tải miễn phí: Mẫu hợp đồng cho mượn tài sản.

Có thể bạn quan tâm ?

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư tại đây

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cùng với quyền và nghĩa vụ các bên tham gia chuyển nhượng và tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án